quái thai

nounC1
Giải nghĩa nhanh:

Quái thai is an outdated and derogatory label formerly used for a fetus or newborn with congenital anomalies; figuratively it is a dehumanizing insult or a harsh label for a grotesque creation.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
quái thai(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Quái thai` là danh từ Hán–Việt `怪胎`, ngày nay được xem là cách gọi cũ và miệt thị khi chỉ thai nhi hoặc trẻ sơ sinh có bất thường bẩm sinh. Y khoa hiện đại nên dùng `thai nhi có bất thường/dị tật bẩm sinh` hoặc tên tình trạng cụ thể; bất thường bẩm sinh có thể thuộc cấu trúc hoặc chức năng, không chỉ hình dạng nhìn thấy. Nghĩa chuyển của `quái thai` dùng để chê một sản phẩm, cơ chế hay con người là dị dạng hoặc rất tệ: *monstrosity, monster* tùy đối tượng, nhưng gọi người như vậy có tính phi nhân hóa. Không đánh đồng khuyết tật với tư cách đạo đức, không chẩn đoán từ ngoại hình và không dùng bản dịch *monster* cho trẻ có tình trạng bẩm sinh. Trong văn bản lịch sử có thể giữ từ khi trích dẫn, nhưng cần chú thích thái độ và thay bằng ngôn ngữ tôn trọng trong lời kể hiện tại. Tab ghi đúng `怪/胎` đồng thời cảnh báo về cách dùng.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1từ cũ và miệt thị từng dùng cho thai nhi hoặc trẻ có bất thường bẩm sinhTừ cũ; y khoa lịch sử; ngôn ngữ nhạy cảm[archaic]
C1

🇻🇳 Nhãn gọi lịch sử đối với thai nhi hay trẻ sơ sinh có khác biệt bẩm sinh; không còn phù hợp trong y khoa hoặc giao tiếp tôn trọng.

🇬🇧 An outdated, derogatory label formerly applied to a fetus or newborn with congenital anomalies.

Grammar Patterns:
gọi + người/thai nhi + là + quái thaitừ/nhãn + quái thaiquái thai + là + từ cũkhông dùng + quái thai + cho + người

Ví dụ dùng từ:

Quái thai là từ cũ và miệt thị; hồ sơ y khoa hiện đại nên viết thai nhi có bất thường bẩm sinh.

Quái thai is outdated and derogatory; modern medical records should say a fetus with congenital anomalies.

Source: VietLayers editorial example

Không gọi một trẻ sinh ra với dị tật chi là quái thai, vì cách gọi đó hạ thấp con người thành vật đáng sợ.

Do not call a child born with a limb difference quái thai, because that label reduces a person to something frightening.

Source: VietLayers editorial example

Từ quái thai không cho biết loại bất thường, mức độ ảnh hưởng hay nhu cầu chăm sóc của từng trẻ.

The label quái thai identifies neither the condition, its effects, nor an individual child's care needs.

Source: VietLayers editorial example

Bác sĩ không dùng quái thai để chẩn đoán mà gọi tên tình trạng cụ thể khi có đủ bằng chứng.

A physician does not diagnose someone as quái thai and instead names the specific condition when evidence permits.

Source: VietLayers editorial example

Khi trích văn bản cũ có chữ quái thai, biên tập viên nên chú thích đây là ngôn ngữ lỗi thời và gây tổn thương.

When an old text contains quái thai, an editor should note that the wording is outdated and harmful.

Source: VietLayers editorial example

Bất thường bẩm sinh có thể thuộc cấu trúc hoặc chức năng, nên định nghĩa quái thai chỉ bằng hình thù là vừa sai vừa xúc phạm.

Congenital anomalies may be structural or functional, so defining quái thai solely by appearance is both inaccurate and offensive.

Source: VietLayers editorial example
2lời chê rất nặng cho vật được xem là dị dạng hoặc cho người bị phi nhân hóaNghĩa bóng; lời chê; ngôn ngữ xúc phạm[informal]
C1

🇻🇳 Nghĩa ví von dùng để gọi một sản phẩm, thiết chế hay con người là dị dạng, quái đản hoặc tệ hại; với người thật, đây là lời xúc phạm nên tránh.

🇬🇧 A harsh figurative label for a grotesque creation, or a dehumanizing insult aimed at a person.

Grammar Patterns:
một + quái thai + danh từquái thai + của + danh từgọi + người/vật + là + quái thailời + quái thai

Ví dụ dùng từ:

Nhà phê bình gọi công trình ấy là một quái thai kiến trúc để chê thiết kế chắp vá, nhưng đó là lối nói cường điệu.

The critic calls the building an architectural monstrosity to condemn its patchwork design, but the wording is hyperbolic.

Source: VietLayers editorial example

Cụm quái thai của cơ chế là ẩn dụ phê phán một hệ thống méo mó, không phải thuật ngữ y học.

The phrase a monstrosity created by the system is a critical metaphor, not a medical term.

Source: VietLayers editorial example

Dùng quái thai để mắng một người là cách phi nhân hóa và không thay cho việc nêu rõ hành vi sai trái.

Using quái thai as an insult dehumanizes a person and does not replace a precise account of wrongdoing.

Source: VietLayers editorial example

Không dùng quái thai cho người khuyết tật, dù người nói chỉ định ví von về ngoại hình.

Do not apply quái thai to a disabled person, even when the speaker claims to be speaking figuratively about appearance.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Hiện tượng Tây Âu sáp nhập với Lạc Việt là một quái thai, nhưng không hiểu sao đa số sử gia Tây, Tàu, Nhật, Việt đều bảo là có.
Bình Nguyên LộcNguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 2. Những sai lầm căn bản của quý ông H. Maspéro, L. Aurousseau...
Thỉnh thoảng có một anh đẻ quái thai trình bày vài bức tranh mà người ta không biết treo đầu nào lên trên, đầu nào xuống dưới, nhưng cho dẫu thế, những cái thai ấy cũng mang những mầm mới lạ, thoát ra ngoài sự tầm thường.
Bình Nguyên LộcQuán Tai Heo, Chương 4
Tôi nghĩ đến khi tôi chết trong cái thân thể kỳ lạ này chắc những con người quan tâm nghiên cứu về cơ thể học sẽ xin cắt cái đầu tôi để nghiên cứu, người ta sẽ ngâm vào trong một cái lọ thủy tinh mà triển lãm – gọi đó là một cái quái thai cho những người sau này ngắm nghía, xem xét, cười cợt – “Thôi tôi van, tôi van đừng làm tôi như thế, không bao giờ như thế phải không, nhất định anh tin vậy Thúy ạ”.
Dương Nghiễm MậuCũng Đành, Niềm đau nhức của khoảng trống
Bố giật mình hình tưởng những quái thai bị nhiễm phóng xạ nguyên tử.
Duyên AnhCây Leo Hạnh Phúc, Chương 2