Nói chắc một điều và không lùi, hoặc cái vẻ chắc đó trên mặt.
Tiếng Anh: To state a thing firmly and not draw back, or that firmness itself.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói chắc một điều và không lùi, hoặc cái vẻ chắc đó trên mặt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nói chắc mà không lùi. Chữ nầy vừa là việc làm vừa là cái vẻ. Là việc: người ta quả quyết rằng kho vàng còn đó, nghĩa là dám đứng ra bảo đảm. Là vẻ: sắc mặt quả quyết, giọng quả quyết, ý con quả quyết, nghĩa là ngó vô thấy người đó đã dứt khoát. Trong kho văn nó thường theo sau là chữ rằng, và câu đi kèm hay là một câu người khác chưa tin.
🇬🇧 To say a thing firmly without drawing back. The word is both the act and the look of it. As an act: somebody states firmly that the hoard of gold is still there, that is, is willing to vouch for it. As a look: a firm face, a firm voice, a child's firm mind, meaning that anybody can see the person has made up their mind. In the corpus it usually takes a that clause.
Thí dụ:
Lời quả quyết của những kẻ bạo miệng, ám chỉ trên đây, Ngọc đã nghe nhiều lần.
Ngoc had heard the firm assertions of those loud mouths, hinted at above, many times over.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIThuần cúi mặt ngó xuống đất mà suy nghĩ một chút rồi nói với giọng quả quyết.
Thuan bent his face to the ground and thought a moment, then spoke in a firm voice.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhNói xong nó gục đầu xuống, ông già Hai trở lên nhà trên, quả quyết một điều gì!
With that the boy dropped his head, and the old man went back up to the front of the house, firm about something.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyVì vậy cô quả quyết tấn công liền, kẻo bọn người lớn trở vỏ thì lỡ cả cơ hội.
So she resolved to attack at once, before the grown people could turn about and spoil the chance.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCon đọc con thấy cha con không có quả quyết xin nội phải kiếm con, mà con phiền.
Reading it, I saw that my father was not firm in asking grandmother to look for me, and that grieved me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoBà Tổng thấy ý con quả quyết bà khuyên giải không được nên bà ngồi buồn hiu.
Seeing her child's mind made up and her own persuasion useless, the old woman sat there in low spirits.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuThím quả quyết rằng quân gian sợ lối trừng trị ấy hơn là sợ cảnh sát, sợ vào tù.
She stated firmly that wrongdoers fear that sort of punishment more than they fear the police or a gaol.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápBà Huyện nói một hơi rồi ngồi trơ trơ, sắc mặt quả quyết chớ không buồn thảm nữa.
The magistrate's wife spoke her piece and then sat quite still, her face firm rather than sorrowful.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhAnh quả quyết với Nhung rằng kho vàng ấy hãy còn, chưa ai biết rõ địa điểm.
He assured Nhung that the hoard of gold was still there and that nobody yet knew the spot.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiHọ nói quả quyết lắm, có nói tên người vợ đó cho tôi nghe nữa, song tôi không nhớ.
They spoke very firmly, and even told me the name of that wife, but I do not remember it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lời quả quyết của những kẻ bạo miệng, ám chỉ trên đây, Ngọc đã nghe nhiều lần.”“Thuần cúi mặt ngó xuống đất mà suy nghĩ một chút rồi nói với giọng quả quyết.”“Nói xong nó gục đầu xuống, ông già Hai trở lên nhà trên, quả quyết một điều gì!”“Vì vậy cô quả quyết tấn công liền, kẻo bọn người lớn trở vỏ thì lỡ cả cơ hội.”“Con đọc con thấy cha con không có quả quyết xin nội phải kiếm con, mà con phiền.”“Bà Tổng thấy ý con quả quyết bà khuyên giải không được nên bà ngồi buồn hiu.”“Thím quả quyết rằng quân gian sợ lối trừng trị ấy hơn là sợ cảnh sát, sợ vào tù.”“Bà Huyện nói một hơi rồi ngồi trơ trơ, sắc mặt quả quyết chớ không buồn thảm nữa.”