Y như đã đoán, việc xảy ra đúng như người ta nói trước.
Tiếng Anh: Just as was guessed, the thing falling out exactly as somebody foretold.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Y như đã đoán, việc xảy ra đúng như người ta nói trước.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này rất hay đứng ở đầu câu, và câu trước nó đã nói cái đoán: quả nhiên đêm ấy cái cảnh mà Quá tiên đoán đã diễn ra, quả nhiên con nhạn chính giữa rơi xuống, quả nhiên Sinh vừa chợp mắt cụ già đã đánh thức. Nó cũng đứng giữa câu, ngay trước cái xảy ra: hôm sau quả nhiên có người chài lưới đến biếu một con rùa, đợi một lát nữa thì quả nhiên Trọng nói được. Nó đi với mấy chữ chỉ cái sau: hôm sau, đến ngày thứ bảy, một chặp sau. Và kho văn hay cho nó theo sau một cái ngó lại để kiểm: Lũy quay lại cửa sổ quả nhiên Hạnh ló đầu qua khung cửa.
🇬🇧 In the corpus this word very often opens the sentence, the sentence before it having named the guess. It also stands in the middle, right before what happens. It goes with phrases that name a later time. And the corpus commonly lets it follow a turning back to check.
Thí dụ:
Hôm sau, gã trẻ tuổi lên núi, quả nhiên thấy hai vị thần đang đánh cờ với nhau.
The next day the young fellow went up the mountain and sure enough saw the two gods playing chess together.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủQuả nhiên đêm ấy cái cảnh mà Quá tiên đoán đã diễn ra tại Thái Huyên trang.
Sure enough that night the scene Qua had foretold played out at Thai Huyen manor.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcLũy quay lại cửa sổ, quả nhiên Hạnh ló đầu qua khung cửa gọi Lũy rối rít.
Luy turned back to the window, and sure enough Hanh put her head through the frame and called him in a flurry.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaĐến ngày thứ bảy quả nhiên Hảo trở ra, y theo lời hẹn trong dây thép.
On the seventh day, sure enough, Hao came back out, according to the promise in the telegram.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoLúc trở ra quả nhiên quay “ma ni quên” mãi mà chiếc xe vẫn ỳ ra đấy.
On coming back out, sure enough he wound the crank on and on and the car still sat there stolid.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétHôm sau quả nhiên có người chài lưới đến biếu một con rùa mai xanh.
The next day, sure enough, a fisherman came and made him a present of a green shelled turtle.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửHùng quả nhiên bật cười lên, làm cho một hột đậu rang trong miệng cậu bi bắn vọt ra ngoài.
Hung burst out laughing, sure enough, which shot a roast bean clean out of his mouth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácQuả nhiên, liền sau tiếng ly bể, chàng nghe cánh cửa bị đẩy ra.
Sure enough, right after the sound of the glass breaking, he heard the door pushed open.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngQuả nhiên cô này liếc lên bắt gặp anh ta liền, nhưng rồi lại cúi gầm mặt xuống như không để ý đến.
Sure enough this girl glanced up and caught his eye at once, but then bent her face down as though taking no notice of him.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuQuả nhiên, Sinh vừa chợp mắt, cụ già đã đánh thức nó dậy.
Sure enough, Sinh had scarcely shut his eyes when the old man woke him.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hôm sau, gã trẻ tuổi lên núi, quả nhiên thấy hai vị thần đang đánh cờ với nhau.”“Quả nhiên đêm ấy cái cảnh mà Quá tiên đoán đã diễn ra tại Thái Huyên trang.”“Lũy quay lại cửa sổ, quả nhiên Hạnh ló đầu qua khung cửa gọi Lũy rối rít.”“Đến ngày thứ bảy quả nhiên Hảo trở ra, y theo lời hẹn trong dây thép.”“Lúc trở ra quả nhiên quay “ma ni quên” mãi mà chiếc xe vẫn ỳ ra đấy.”“Hôm sau quả nhiên có người chài lưới đến biếu một con rùa mai xanh.”“Hùng quả nhiên bật cười lên, làm cho một hột đậu rang trong miệng cậu bi bắn vọt ra ngoài.”“Quả nhiên, liền sau tiếng ly bể, chàng nghe cánh cửa bị đẩy ra.”