Trở lại từ điển

quá đáng

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “quá đáng” là gì?

Vượt khỏi mức phải lẽ, mức nên có; nói, làm hay đòi hỏi tới mức người ta khó nhận, khó chịu.

Tiếng Anh: Beyond what is reasonable or proper; said of words, acts or demands that go too far to be accepted.

Cách đọc
quá đáng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quá đáng”:

1 nét nghĩa
1quá mức phải lẽđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Quá đáng là đi quá cái mức phải lẽ. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với lời nói: lời quá đáng, nói vậy quá đáng, trách về khoản đó e quá đáng. Nó cũng đứng sau một tiếng chỉ việc làm hay tánh tình để nói việc đó quá mức: lãng phí quá đáng, sự vui vẻ quá đáng, hạ địa vị mình một cách quá đáng. Hay gặp nhứt là lối nói không phải là quá đáng, để cho biết một lời khen, một lời so sánh hay một điều mong muốn là đúng mức, không nói thêm.

🇬🇧 It means going past what is reasonable. In the Southern corpus it often goes with speech: words that go too far, to go too far in saying something, a reproach that may be excessive. It also follows a word for an act or a manner to say that it is overdone: excessive waste, excessive cheerfulness, to lower one's own standing excessively. Most common of all is the negative turn of phrase, it is not too much, used to say that a compliment, a comparison or a wish is fair and not overstated.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + quá đángquá đáng + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + quá đáng

Thí dụ:

Chị giáo Kim đã nếm mùi đời, chắc chị không cho những lời tôi nói đó là quá đáng.

Teacher Kim has had a taste of life, so surely she does not find what I said excessive.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Ông đề cao Hai Khị, đồng thời ông lại hạ địa vị mình một cách quá đáng.

He praised Hai Khi highly, and at the same time lowered his own standing to an excessive degree.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Thật tốn kém thời giờ, tốn sức khỏe, tiền bạc, lãng phí quá đáng, thí dụ như chọi gà ăn tiền.

It truly costs time, health and money, an excessive waste, cockfighting for money for example.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Người ta bảo núi Bà Đen là một thắng cảnh của miền sơn cước Tây Ninh, thật không phải là quá đáng.

People say Ba Den mountain is a beauty spot of the Tay Ninh highlands, and that is truly no exaggeration.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Tôi thấy khó chịu trong sự vui vẻ quá đáng của Đoàn.

I felt uneasy at Doan's excessive cheerfulness.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò

Vì mỏa nóng giận quá, nên hồi nãy nói chuyện với toa mỏa có dùng nhiều lời quá đáng, xin toa đừng chấp mỏa.

Because I was so angry, I used many words that went too far when I spoke with you just now; please do not hold it against me.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Ông thi sĩ nói vậy quá đáng, tội nghiệp tôi quá.

You go too far in saying that, Mr Poet, have some pity on me.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Chị trách ảnh về khoản đó tôi e quá đáng.

For you to blame him on that score is, I fear, going too far.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

So sánh như vậy, không phải là quá đáng!

Such a comparison is no exaggeration!

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Em muốn như vậy không phải là quá đáng, với tánh cần kiệm của Quan và của em có lẽ sự muốn ấy sẽ thành sự thực.

What you want is not too much to ask; with Quan's thrift and your own, that wish may well come true.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chị giáo Kim đã nếm mùi đời, chắc chị không cho những lời tôi nói đó là quá đáng.”
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 2
“Ông đề cao Hai Khị, đồng thời ông lại hạ địa vị mình một cách quá đáng.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cao Khỉ U Minh
“Thật tốn kém thời giờ, tốn sức khỏe, tiền bạc, lãng phí quá đáng, thí dụ như chọi gà ăn tiền.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Diễn Tiến Của Lễ Kỳ Yên
“Người ta bảo núi Bà Đen là một thắng cảnh của miền sơn cước Tây Ninh, thật không phải là quá đáng.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 6
“Tôi thấy khó chịu trong sự vui vẻ quá đáng của Đoàn.”
Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò, Chương 3
“Vì mỏa nóng giận quá, nên hồi nãy nói chuyện với toa mỏa có dùng nhiều lời quá đáng, xin toa đừng chấp mỏa.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 2
“Ông thi sĩ nói vậy quá đáng, tội nghiệp tôi quá.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 8
“Chị trách ảnh về khoản đó tôi e quá đáng.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “quá đáng”

“quá đáng” nghĩa là gì?

Vượt khỏi mức phải lẽ, mức nên có; nói, làm hay đòi hỏi tới mức người ta khó nhận, khó chịu.

“quá đáng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hai khối tình của Hồ Biểu Chánh: “Chị giáo Kim đã nếm mùi đời, chắc chị không cho những lời tôi nói đó là quá đáng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.