Trở lại từ điển

phù thủy

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “phù thủy” là gì?

Người làm nghề dùng bùa chú, phép thuật để trừ ma, sai khiến ma quỷ hay làm ra chuyện lạ; trong truyện là người có phép, thường là kẻ ác.

Tiếng Anh: A person whose trade is using charms and spells to drive out ghosts, command spirits or work wonders; in tales, someone with magic powers, often a wicked one.

Cách đọc
phù thủy(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “phù thủy”:

1 nét nghĩa
1người dùng bùa chú, phép thuậtđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Phù thủy là người xài bùa, thần chú và phép để trừ ma hay sai khiến ma. Trước nó hay có tiếng gọi người: thầy phù thủy, lão phù thủy, nhà phù thủy, tay phù thủy, bà phù thủy, mụ phù thủy. Người ta nói phù thủy dán bùa cho hình nộm cử động, đánh đồng đánh thiếp, thấy ma khắp nơi. Trong truyện có bà phù thủy cỡi chổi bay, mụ phù thủy xấu xa; làm phù thủy còn là lối nói ví cho việc tạo ra người, ra chuyện không có thiệt.

🇬🇧 It names a person who uses charms, incantations and magic to drive out ghosts or to command them. A word for a person usually comes before it: master, old man, woman, hag. People speak of a sorcerer sticking a charm on a puppet to make it move, calling up spirits in a trance, seeing ghosts everywhere. In tales there is the witch who flies on a broom and the ugly wicked hag; to play the sorcerer is also a figure for making up people and events that are not real.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + phù thủycó / dùng / giữ + phù thủyphù thủy + nầy / này / đó

Thí dụ:

Ma gì mà dữ quá, bất kể bùa phép của thầy Phya Latek là một tay phù thủy khét tiếng từ thuở đến giờ.

What fierce ghosts these are, paying no heed to the charms of Master Phya Latek, a sorcerer famous from long ago until now.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai

Có đứa nằm vắt vẻo trên một nhánh cây mơ có bà phù thủy nào cỡi chổi bay ngang xớt đi.

One lies perched on a branch, dreaming that some witch riding a broom flies by and snatches the dreamer away.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Tôi mong cho cô bé hóa thành mụ phù thủy xấu xa kinh khiếp nhất.

I wished the girl would turn into the ugliest, most dreadful witch.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Có thầy phù thủy nào đánh đồng, đánh thiếp để giúp chàng đi về thế giới bên kia được hay không?

Was there any sorcerer who could call up the spirits in a trance and help him go back to the other world?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Mi già mồm, nói nghe như nhà phù thủy, ai mà tin mi được.

You talk too much, you sound like a sorcerer, who could believe you.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Trong đêm khuya, lão phù thủy lò mò lần bước trở về.

Late at night the old sorcerer came groping his way back home.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Nàng thất thểu bước ra khỏi phòng thi như một hình nộm mà vị phù thủy cao tay nào đó vừa dán lên một lá bùa cho nó cử động một cách máy móc.

She walked unsteadily out of the examination room like a puppet on which some skilled sorcerer had just stuck a charm to make it move mechanically.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Liễu nói đùa sau trận cười, ở đâu anh Nhựt cũng thấy toàn các mẫu tranh vẽ, y như là thầy phù thủy thấy ma khắp nơi, và y sĩ thấy vi trùng ngay cả ở miệng chén ăn cơm.

Lieu joked after the laughter that wherever he went Nhut saw nothing but subjects for paintings, just as a sorcerer sees ghosts everywhere and a doctor sees germs even on the rim of a rice bowl.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Mắt hắn cứng ngắc như đôi mắt vẽ trên pho tượng bằng cây mà bọn phù thủy dùng làm ông tướng.

His eyes were as stiff as the eyes painted on the wooden statue that sorcerers use as their general.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Làm phù thủy tức là viết tiểu thuyết đó.

Playing the sorcerer means writing novels, you see.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ma gì mà dữ quá, bất kể bùa phép của thầy Phya Latek là một tay phù thủy khét tiếng từ thuở đến giờ.”
Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai, Ma rừng
“Có đứa nằm vắt vẻo trên một nhánh cây mơ có bà phù thủy nào cỡi chổi bay ngang xớt đi.”
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 3
“Tôi mong cho cô bé hóa thành mụ phù thủy xấu xa kinh khiếp nhất.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 4
“Có thầy phù thủy nào đánh đồng, đánh thiếp để giúp chàng đi về thế giới bên kia được hay không?”
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 2
“Mi già mồm, nói nghe như nhà phù thủy, ai mà tin mi được.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Người Đàn Ông Đẻ
“Trong đêm khuya, lão phù thủy lò mò lần bước trở về.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Thầy pháp sợ ma
“Nàng thất thểu bước ra khỏi phòng thi như một hình nộm mà vị phù thủy cao tay nào đó vừa dán lên một lá bùa cho nó cử động một cách máy móc.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Liễu nói đùa sau trận cười, ở đâu anh Nhựt cũng thấy toàn các mẫu tranh vẽ, y như là thầy phù thủy thấy ma khắp nơi, và y sĩ thấy vi trùng ngay cả ở miệng chén ăn cơm.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “phù thủy”

“phù thủy” nghĩa là gì?

Người làm nghề dùng bùa chú, phép thuật để trừ ma, sai khiến ma quỷ hay làm ra chuyện lạ; trong truyện là người có phép, thường là kẻ ác.

“phù thủy” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tân Liêu Trai của Bình Nguyên Lộc: “Ma gì mà dữ quá, bất kể bùa phép của thầy Phya Latek là một tay phù thủy khét tiếng từ thuở đến giờ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.