Là cha, nói theo lối chữ nghĩa trang trọng, nên trong truyện nó là tiếng của người trong dòng dõi cao, và nghe xa cách hơn tiếng ba.
Tiếng Anh: One's father, in the formal literary word.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cha, nói theo lối chữ nghĩa trang trọng, nên trong truyện nó là tiếng của người trong dòng dõi cao, và nghe xa cách hơn tiếng ba.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cha, nói theo lối chữ nghĩa trang trọng. Chữ phụ là cha, thân là người ruột thịt. Trong truyện nó là tiếng của người trong dòng dõi cao hoặc của truyện xưa, nên nghe xa cách hơn tiếng ba hay tiếng tía. Vì vậy nó ít khi dùng để kêu, mà thường dùng để nói về.
🇬🇧 One's father, in the grave literary word. The first syllable means father and the second one of one's own flesh. In stories it belongs to people of high family or to old tales, so it sounds more distant than the everyday Southern words, and is used to speak of rather than to address.
Thí dụ:
Ta đã trả thù cho phụ thân ta không được mà ta lại còn phải kết duyên với kẻ thù.
I have failed to avenge my father, and now I must be joined in marriage to the enemy besides.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngVả lại, cô và em chỉ ở tạm một thời gian, rồi lại trở về làng cũ đoàn tụ với phụ thân.
Besides, you and I are only staying a while, and then we shall go back to the old village and be reunited with our father.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaSự phản bội đó Lỗ Sinh không hề ngờ đến và Mỹ Liên cũng không ngờ sự đổi ý của phụ thân.
He had never suspected that betrayal, nor had she suspected her father's change of mind.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh HùngTôi về thuật chuyện, phụ thân tôi rất là ngưỡng vọng nên sai tôi đi rước ngài xuống dạo Long cung.
I went back and told the tale, and my father was so full of reverence that he sent me to invite him down to the dragon palace.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTrong lúc ấy, phụ thân của Kim Nga công chúa băng hà.
Meanwhile the princess's father passed away.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhNàng biết chính chàng đã lấy thanh kiếm, và biết đâu cũng chính chàng là thủ phạm giết chết phụ thân nàng.
She knew that he himself had taken the sword, and who knew but that he was also the one who had killed her father.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửTa nhớ phụ thân ta chừng nào, ta càng giận công tử Thanh Tòng chừng nấy.
The more I remember my father, the angrier I am with that young lord.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngNgôi nhà này là phần hương hỏa của phụ thân chàng để lại.
This house is the inheritance his father left.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaThân công tử với phụ thân ta có thù oán chi nhau đâu.
The young lord and my father surely had no quarrel between them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngNếu phụ thân thả Sĩ Uy, tức khắc chàng trở về.
If my father releases him, he will return at once.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh HùngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ta đã trả thù cho phụ thân ta không được mà ta lại còn phải kết duyên với kẻ thù.”“Vả lại, cô và em chỉ ở tạm một thời gian, rồi lại trở về làng cũ đoàn tụ với phụ thân.”“Sự phản bội đó Lỗ Sinh không hề ngờ đến và Mỹ Liên cũng không ngờ sự đổi ý của phụ thân.”“Tôi về thuật chuyện, phụ thân tôi rất là ngưỡng vọng nên sai tôi đi rước ngài xuống dạo Long cung.”“Trong lúc ấy, phụ thân của Kim Nga công chúa băng hà.”“Nàng biết chính chàng đã lấy thanh kiếm, và biết đâu cũng chính chàng là thủ phạm giết chết phụ thân nàng.”“Ta nhớ phụ thân ta chừng nào, ta càng giận công tử Thanh Tòng chừng nấy.”“Ngôi nhà này là phần hương hỏa của phụ thân chàng để lại.”