Là giao trọn một việc cho người khác vì tin cậy, nên nó nặng hơn giao: lời phú thác thì người nhận phải làm không dám sai một mảy.
Tiếng Anh: To entrust a charge wholly to somebody, in trust.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là giao trọn một việc cho người khác vì tin cậy, nên nó nặng hơn giao: lời phú thác thì người nhận phải làm không dám sai một mảy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giao trọn một việc cho người khác vì tin cậy. Nó nặng hơn giao ở chỗ nó gồm cả lòng tin, nên lời phú thác thì người nhận phải làm không dám sai một mảy. Trong truyện Nam Bộ nó hay là lời của người sắp đi xa hay sắp chết, và cũng là việc trong nhà giao cho vợ.
🇬🇧 To hand a charge over wholly to another out of trust. It weighs more than merely giving because it includes the trust, so what is entrusted so must be carried out without a hair's deviation. In Southern stories it is often the word of one about to go far off or to die.
Thí dụ:
Ông nói vợ chồng ông chú trọng làm y theo lời phú thác không dám sai một mảy.
He said that he and his wife took care to do just as they were entrusted and dared not err by a hair.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýMang nhiệm vụ của ông phú thác qua về đây, thiệt qua không có tính cưới vợ.
Bearing the charge he entrusted to me, I came back here truly with no thought of taking a wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻVậy bây giờ gởi tờ nầy đến cho ông rồi, thì tôi làm vẹn vẽ các điều ngài phú thác.
So now that this paper is sent to him, I have carried out entirely the things you entrusted to me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnNhững việc ảnh phú thác cho chị đó, chị tính làm thế nào mà tán thành theo ý ảnh muốn?
As for the matters he entrusted to you, how do you mean to carry them out to his liking?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhMình phú thác cho mấy đứa ở, trong lòng mình có yên đâu.
If we entrust it to the servants, our minds are not easy at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngMới tảng sáng ông kêu Bạch-Thị mà phú thác các việc nhà.
At first light he called her and entrusted all the affairs of the house to her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaChị nghĩ đó mà coi, phận tôi đâu dám sánh với quan Phủ, vì quan Huyện thương tôi nên phú thác việc nhà cho tôi.
Think of it: how should my station be set beside the prefect's, and it is only because the magistrate is fond of me that he entrusts his household matters to me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTé ra con mới làm thử mà ba đã thấy chí con quyết giết nhà nghèo mà làm giàu, thế thì làm sao mà ba dám phú thác việc nhà cho con được.
So I have only tried my hand at it, and my father already sees that I am set on killing the poor to make myself rich, and then how should he dare entrust the household to me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmÔng càng ngày càng thương yêu, càng tin cậy vợ mới, các việc trong nhà ông đều phú thác cho vợ hết thảy, thậm chí chìa khóa tủ sắt ông cũng giao cho vợ giữ.
Day by day he grew fonder and more trustful of his new wife, and entrusted every household matter to her, so that he even gave her the key of the strong box to keep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuQua ái ngại vì qua sợ mình không thể làm tròn trách nhiệm của người ta phú thác chớ.
I hesitate because I fear I cannot fulfil the charge people entrust to me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông nói vợ chồng ông chú trọng làm y theo lời phú thác không dám sai một mảy.”“Mang nhiệm vụ của ông phú thác qua về đây, thiệt qua không có tính cưới vợ.”“Vậy bây giờ gởi tờ nầy đến cho ông rồi, thì tôi làm vẹn vẽ các điều ngài phú thác.”“Những việc ảnh phú thác cho chị đó, chị tính làm thế nào mà tán thành theo ý ảnh muốn?”“Mình phú thác cho mấy đứa ở, trong lòng mình có yên đâu.”“Mới tảng sáng ông kêu Bạch-Thị mà phú thác các việc nhà.”“Chị nghĩ đó mà coi, phận tôi đâu dám sánh với quan Phủ, vì quan Huyện thương tôi nên phú thác việc nhà cho tôi.”“Té ra con mới làm thử mà ba đã thấy chí con quyết giết nhà nghèo mà làm giàu, thế thì làm sao mà ba dám phú thác việc nhà cho con được.”