Dư dả, đầy đủ tới mức thừa thãi, muốn gì có nấy.
Tiếng Anh: Plentiful and more than enough, with everything one could want.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dư dả, đầy đủ tới mức thừa thãi, muốn gì có nấy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó sau sống, ăn xài, ăn mặc và trả công: sống phủ phê trọn đời, ăn xài phủ phê, ăn mặc phủ phê, được trả công phủ phê. Nó thường nằm trong lời hứa hẹn của người có tiền, như tui dư sức bao cho cô sống phủ phê. Đây là tiếng nói miệng quen thuộc của người Nam.
🇬🇧 The corpus often uses it after living, spending, dressing and being paid: to live in plenty all one's life, to spend freely, to dress lavishly, to be paid handsomely. It often sits in the promises of someone with money, as in I can easily keep you in comfort. It is a familiar spoken word in the South.
Thí dụ:
Xong chuyến này dìa dưới Châu Đốc tui mua sắm quần áo vàng vòng phủ phê cho!
When this trip is done and I get back down to Chau Doc, I'll buy you clothes and gold bracelets galore!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNói không phải khoe chớ tui đủ sức, dư sức bao cho cô sống phủ phê trọn đời mãn kiếp.
Not to brag, but I have the means, more than enough to keep you in plenty for the rest of your life.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngCòn tôi, mỗi năm uống rượu phủ phê vài ngày, lúc trăng tròn cuối năm nhờ mớ cá trời cho này.
As for me, each year I drink my fill for a few days, at the full moon at year's end, thanks to this heaven sent haul of fish.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyMầy chỉ lo ba cái đất điền của tao đây cũng đủ sống phủ phê rồi.
Just take care of my bits of land here and that's enough to live in plenty.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmMình ké hạnh phúc thừa của họ mà cũng đã phủ phê lắm rồi.
Sharing the leftovers of their happiness is already more than plenty for us.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròNếu chuột bạch thuận tình thì sẽ được sung sướng phủ phê.
If the white mouse agreed, she would be happy and want for nothing.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủHọ mua chuộc người nhà của ông, nhưng mấy thằng nầy đã được trả công phủ phê nên vẫn ngậm câm như hến!
They bribed his servants, but these fellows had been paid handsomely, so they stayed silent as clams!
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờVậy xã hội Âu châu cũng không nuôi phủ phê tất cả những con người văn nghệ sĩ của họ như anh tưởng đâu.
So European society does not keep all its artists in comfort as you imagine.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoCháu ưng cậu, chắc cháu ăn mặc phủ phê, cháu ưng đi.
If you marry him, you'll surely be well fed and dressed, so marry him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaNè, mà thôi, thầy coi cô giáo nào đó thầy cưới, rồi lương của hai vợ chồng nhập lại thì tự nhiên ăn xài phủ phê chớ gì.
Listen, why not pick some schoolteacher to marry, and with both your salaries together you'd naturally live comfortably.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Xong chuyến này dìa dưới Châu Đốc tui mua sắm quần áo vàng vòng phủ phê cho!”“Nói không phải khoe chớ tui đủ sức, dư sức bao cho cô sống phủ phê trọn đời mãn kiếp.”“Còn tôi, mỗi năm uống rượu phủ phê vài ngày, lúc trăng tròn cuối năm nhờ mớ cá trời cho này.”“Mầy chỉ lo ba cái đất điền của tao đây cũng đủ sống phủ phê rồi.”“Mình ké hạnh phúc thừa của họ mà cũng đã phủ phê lắm rồi.”“Nếu chuột bạch thuận tình thì sẽ được sung sướng phủ phê.”“Họ mua chuộc người nhà của ông, nhưng mấy thằng nầy đã được trả công phủ phê nên vẫn ngậm câm như hến!”“Vậy xã hội Âu châu cũng không nuôi phủ phê tất cả những con người văn nghệ sĩ của họ như anh tưởng đâu.”