Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Tàn nhẫn, thô bạo, không chút nương tay hay tình cảm.

Tiếng Anh: Harsh and brutal, without mercy or feeling.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
phũ phàng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Tàn nhẫn, thô bạo, không chút nương tay hay tình cảm.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1tàn nhẫnđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho sự thật, thực tế và cử chỉ đối xử cứng rắn: sự thật phũ phàng, thực tế phũ phàng, một cử chỉ phũ phàng, bàn tay phũ phàng. Nó cũng dùng cho người bạc tình, như khá trách chàng Trương khéo phũ phàng, sự phũ phàng của hắn. Kho văn còn dùng nó cho thiên nhiên tàn phá, như dấu vết đêm mưa còn lưu lại phũ phàng.

🇬🇧 The corpus often uses it for harsh truths, realities and gestures: the brutal truth, harsh reality, a callous gesture, cruel hands. It is also used for heartless lovers, like shame on Truong for being so cruel, or his harshness. The corpus also uses it for nature's ravages, like the night's rain leaving cruel traces.

Cụm thường gặp:
sự thật phũ phàngthực tế phũ phàngphũ phàng với
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Dấu vết đêm mưa còn lưu lại phũ phàng trên cành cây, hàng rau, đài hoa, ngọn cỏ.

Traces of the night's rain still lingered cruelly on the branches, the vegetable rows, the flowers and the grass.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh

Nàng vẫn còn oán hận sự phũ phàng của hắn, nhưng đã phục lăn hắn và quyết định đầu hàng.

She still resented his harshness, but she had come to admire him utterly and decided to surrender.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Hạ bắt đầu cảm thấy ở Nguyện một cái gì vừa thu hút vừa phũ phàng.

Ha began to feel in Nguyen something both attractive and harsh.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Như bị mặc cảm bởi những sự kiện phũ phàng mình đã chứng kiến, Liên mất cả tin tưởng và vẫn im lặng.

As if weighed down by the brutal events she had witnessed, Lien lost all faith and stayed silent.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng

Mắt chàng đăm đăm nhìn từng chiếc lá dâu non rời cành, thu mình trong bàn tay phũ phàng của những cô bé.

His eyes followed each young mulberry leaf leaving the branch, curling up in the rough hands of the little girls.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Những đoạn hàng Bom bay màu rách tưa, tả tơi rơi xuống đất để rồi bị những đôi giày đinh phũ phàng dẫm lên.

Ends of faded, tattered bunting fell to the ground only to be trampled by brutal hobnailed boots.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Đó là một cử chỉ phũ phàng, nhưng Nhan đang bấn loạn tinh thần không còn mích lòng về thái độ bất lịch sự nào nữa.

It was a callous gesture, but Nhan was too distraught to take offence at any rudeness any more.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Thực tế phũ phàng đã làm tan bao mộng đẹp.

Harsh reality shattered so many lovely dreams.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối

Khá trách chàng Trương khéo phũ phàng.

Shame on Truong for being so cruel.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Nhưng nỗi mừng gặp lại cố nhân chỉ hửng lên có vài giây thôi rồi sự thật phũ phàng đã tát vào mặt anh những vố nhoáng lửa.

But the joy of meeting his old love flared for only a few seconds before the brutal truth slapped him hard in the face.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Dấu vết đêm mưa còn lưu lại phũ phàng trên cành cây, hàng rau, đài hoa, ngọn cỏ.”
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh, Con chim vàng anh
“Nàng vẫn còn oán hận sự phũ phàng của hắn, nhưng đã phục lăn hắn và quyết định đầu hàng.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 4
“Hạ bắt đầu cảm thấy ở Nguyện một cái gì vừa thu hút vừa phũ phàng.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 1
“Như bị mặc cảm bởi những sự kiện phũ phàng mình đã chứng kiến, Liên mất cả tin tưởng và vẫn im lặng.”
Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng, V. Sứ giả Tình Thương và Hòa Bình
“Mắt chàng đăm đăm nhìn từng chiếc lá dâu non rời cành, thu mình trong bàn tay phũ phàng của những cô bé.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 4
“Những đoạn hàng Bom bay màu rách tưa, tả tơi rơi xuống đất để rồi bị những đôi giày đinh phũ phàng dẫm lên.”
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần Thứ VII
“Đó là một cử chỉ phũ phàng, nhưng Nhan đang bấn loạn tinh thần không còn mích lòng về thái độ bất lịch sự nào nữa.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 4
“Thực tế phũ phàng đã làm tan bao mộng đẹp.”
Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối, IV. Ba cái máy