Là đờn bà nói theo chữ Hán, dùng khi bàn chuyện chung của cả giới, nên nó trọng thể hơn đờn bà và nó đứng đối với nam phái.
Tiếng Anh: Women, in the formal collective term.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là đờn bà nói theo chữ Hán, dùng khi bàn chuyện chung của cả giới, nên nó trọng thể hơn đờn bà và nó đứng đối với nam phái.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đờn bà nói theo chữ Hán. Nó trọng thể hơn đờn bà, nên nó dùng khi người ta bàn chuyện chung của cả giới: phụ nữ ta bị Âu hóa, xã hội phụ nữ, tờ báo phụ nữ. Nó đứng đối với nam phái và với đờn ông. Vì vậy trong cùng một truyện, nhân vật nói đờn bà khi kể chuyện và nói phụ nữ khi luận.
🇬🇧 Women named with the Sino-Vietnamese term. It is more formal than the plain word, so it serves when the whole sex is discussed: a women's paper, a women's association. It stands against the term for men. Hence in one story a character uses the plain word in narration and this one in argument.
Thí dụ:
Hồi nãy tôi nói những đồ ấy vô ích mà nó làm phụ nữ phải cực trí nhọc xác chớ.
Just now I said those things were useless and only wore women out in mind and body.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônThảo lại nấc lên một tiếng nữa và hai phụ nữ nầy lại ôm Thọ mà khóc kể rùm nhà.
She sobbed once more, and these two women held him and wept aloud through the whole house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngPhụ nữ ta bị Âu hóa, hay giấu tuổi, chớ không khoe thọ như đờn bà ngày xưa nữa.
Our women have been Europeanised and hide their age, and no longer boast of long life as the women of old did.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácMinh chợt nhận thấy điều nầy là phụ nữ họ hơn hẳn nam phái về chỗ người lớn ấy.
It struck him that women are plainly better than men in that matter of being grown up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênChừng nào má tôi trăm tuổi già rồi thì có lẽ tôi sẽ hiến thân cho xã hội phụ nữ.
When my mother reaches her hundred years, perhaps I shall give myself to the society of women.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhNhóm phụ nữ cũng lo sửa soạn hành lý vì ông Tệt muốn đi sớm kẻo sắp nhỏ bị nắng.
The women's party also saw to their luggage, for he wished to set out early lest the children be caught in the sun.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhHọ cho đàn ông hưởng ảo tưởng về tình yêu, còn phụ nữ thì không được hưởng gì cả.
They let men enjoy the illusion of love, while women are allowed to enjoy nothing at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngPhụ nữ đẹp ngồi trên chiếc xe đẹp bên cạnh một thanh niên đẹp thì đó là cảnh đẹp.
A beautiful woman in a beautiful car beside a beautiful young man is a beautiful sight.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờMặc dầu gần gũi phụ nữ rất nhiều, Long bỗng thấy bối rối trong lòng và ngoài mặt.
Though he had been much among women, he suddenly felt confused within and without.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcÔng nói với bọn đờn ông ở ngoài, nhưng vẫn nhìn ba người phụ nữ bên trong.
He spoke to the men outside, but kept looking at the three women within.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hồi nãy tôi nói những đồ ấy vô ích mà nó làm phụ nữ phải cực trí nhọc xác chớ.”“Thảo lại nấc lên một tiếng nữa và hai phụ nữ nầy lại ôm Thọ mà khóc kể rùm nhà.”“Phụ nữ ta bị Âu hóa, hay giấu tuổi, chớ không khoe thọ như đờn bà ngày xưa nữa.”“Minh chợt nhận thấy điều nầy là phụ nữ họ hơn hẳn nam phái về chỗ người lớn ấy.”“Chừng nào má tôi trăm tuổi già rồi thì có lẽ tôi sẽ hiến thân cho xã hội phụ nữ.”“Nhóm phụ nữ cũng lo sửa soạn hành lý vì ông Tệt muốn đi sớm kẻo sắp nhỏ bị nắng.”“Họ cho đàn ông hưởng ảo tưởng về tình yêu, còn phụ nữ thì không được hưởng gì cả.”“Phụ nữ đẹp ngồi trên chiếc xe đẹp bên cạnh một thanh niên đẹp thì đó là cảnh đẹp.”