Cái nếp một xứ quen làm, thứ dời đổi theo đời chớ không đứng một chỗ.
Tiếng Anh: The customs of a country, which shift with the age rather than stand still.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái nếp một xứ quen làm, thứ dời đổi theo đời chớ không đứng một chỗ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nếp quen của một xứ. Trong kho văn Nam Bộ nó luôn được nói như một cái động chớ không phải một cái tĩnh: đời dời đổi, người tấn hoá, thì phong tục cũng dời đổi tấn hoá theo. Vì vậy nó hay nằm trong một câu bàn về cái cũ và cái mới: chớ bó buộc theo phong tục xưa quá sao được. Nó cũng đi với chữ tập quán và với tên xứ: phong tục Tây phương, phong tục Âu Mỹ.
🇬🇧 The settled practice of a country. In the Southern corpus it is always spoken of as moving rather than fixed, since as the age shifts and people advance the customs shift and advance with them. So it usually sits in a sentence weighing the old against the new. It pairs with a word for habit and takes the names of countries with it.
Thí dụ:
Về vấn đề cãi lương phong tục cho xã hội thì dốt lắm, tôi đâu dám dạy dỗ các cô.
On the question of reforming the customs of society I am very ignorant, and would not presume to instruct you ladies.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩNgười An-nam mình vì ham bắt chước thiên hạ nên làm cho phong tục dời đổi.
Our own people, being so fond of copying others, have made their customs shift about.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuĐời dời đổi, người tấn hoá, thì phong tục cũng dời đổi tấn hoá theo vậy.
The age shifts and people advance, and so the customs shift and advance along with them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngCòn theo đời nầy mình phải rộng một chút, chớ bó buộc theo phong tục xưa quá sao được.
By the way of this age one must be a little broader, for how can one be bound so tightly by the old customs.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiCả ba người trên xe đều nghĩ đến phong tục Tây phương nầy, nhưng mỗi người nghĩ mỗi cách.
All three in the car were thinking of this western custom, but each of them thought about it differently.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênMục Phong Tục Chí của Trịnh Hoài Đức ca ngợi trường hợp huyện Kiến Hòa (trấn Định Tường).
The record of customs by Trinh Hoai Duc praises the case of the Kien Hoa district in the Dinh Tuong garrison.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamĐồng thời ông ta muốn ghi chép vài phong tục địa phương mà giới khảo cổ chưa từng nói tới.
At the same time he wanted to note down a few local customs that the antiquaries had never spoken of.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũPhong tục tập quán của quê hương tôi hằn vết trong lòng tôi mà.
The customs and habits of my own country are printed into my heart.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IINếu cô biết phong tục Âu Mỹ thì một câu hỏi như vậy là thường.
If you knew the customs of Europe and America, a question like that would be quite ordinary.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngNay hai nước đã kết hiếu thì nên giữ lấy phong tục tốt.
Now that the two countries have sworn friendship, the good customs ought to be kept.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Về vấn đề cãi lương phong tục cho xã hội thì dốt lắm, tôi đâu dám dạy dỗ các cô.”“Người An-nam mình vì ham bắt chước thiên hạ nên làm cho phong tục dời đổi.”“Đời dời đổi, người tấn hoá, thì phong tục cũng dời đổi tấn hoá theo vậy.”“Còn theo đời nầy mình phải rộng một chút, chớ bó buộc theo phong tục xưa quá sao được.”“Cả ba người trên xe đều nghĩ đến phong tục Tây phương nầy, nhưng mỗi người nghĩ mỗi cách.”“Mục Phong Tục Chí của Trịnh Hoài Đức ca ngợi trường hợp huyện Kiến Hòa (trấn Định Tường).”“Đồng thời ông ta muốn ghi chép vài phong tục địa phương mà giới khảo cổ chưa từng nói tới.”“Phong tục tập quán của quê hương tôi hằn vết trong lòng tôi mà.”