Trở lại từ điển

phong hoá

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “phong hoá” là gì?

Nếp ăn ở, lề thói và lẽ phải quấy mà người trong một xứ, một thời cùng giữ theo.

Tiếng Anh: The ways of living, customs and sense of right and wrong that people of a place and a time keep in common.

Cách đọc
phong hoá(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “phong hoá”:

1 nét nghĩa
1nếp ăn ở, lề thói chung của một xứ, một thờiđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Phong hoá là nếp ăn ở và lề thói chung, kể cả điều người ta cho là phải, là quấy. Trong kho văn Nam Bộ người ta phân biệt phong hoá mới với những điều xưa nên giữ, và nói quan niệm về phong hoá đời nay. Làm trái với nếp chung đó thì nói là sái phong hoá, sẽ bị người ta khinh. Câu chuyện bàn về lẽ ăn ở thì nói là thuộc địa hạt phong hoá.

🇬🇧 It names the shared ways of living and customs, including what people hold to be right and wrong. In the Southern corpus people set the new ways against the old things worth keeping, and speak of today's notion of morals and customs. To act against these shared ways is to go against accepted morals, and others will look down on it. Talk about how one ought to live is said to belong to the field of morals and customs.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mang / có / giữ + phong hoágây / nảy sinh + phong hoá + với / đối vớiphong hoá + sâu sắc / nặng nề / rõ rệt

Thí dụ:

Theo quan niệm về phong hoá đời nay, thằng Thạch nó làm như vậy, có quấy đâu chị.

By today's notion of morals and customs, what Thach did was not wrong at all, sister.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Theo phong hoá mới thì theo, nhưng mà sự thờ cha kính mẹ, phụng tự ông bà, mình chẳng nên bỏ.

Follow the new ways if you will, but honouring one's father and mother and keeping up the worship of the ancestors is something we should not give up.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Ông Giáo xây câu chuyện qua địa hạt phong hoá, thím Hằng không muốn theo, nên thím làm lơ.

The teacher turned the talk to the subject of morals and customs; Mrs Hang did not want to follow, so she let it pass.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Nếu mình làm việc chi sái phong hoá, dầu người ta không chê cười trước mặt mình, mà trong trí người ta cũng khinh bỉ mình chớ.

If one does anything against accepted morals, people may not mock one to one's face, but in their minds they despise one all the same.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Theo quan niệm về phong hoá đời nay, thằng Thạch nó làm như vậy, có quấy đâu chị.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 2
“Theo phong hoá mới thì theo, nhưng mà sự thờ cha kính mẹ, phụng tự ông bà, mình chẳng nên bỏ.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng, Chương 5
“Ông Giáo xây câu chuyện qua địa hạt phong hoá, thím Hằng không muốn theo, nên thím làm lơ.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 2
“Nếu mình làm việc chi sái phong hoá, dầu người ta không chê cười trước mặt mình, mà trong trí người ta cũng khinh bỉ mình chớ.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “phong hoá”

“phong hoá” nghĩa là gì?

Nếp ăn ở, lề thói và lẽ phải quấy mà người trong một xứ, một thời cùng giữ theo.

“phong hoá” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tại tôi của Hồ Biểu Chánh: “Theo quan niệm về phong hoá đời nay, thằng Thạch nó làm như vậy, có quấy đâu chị.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.