Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Dáng dấp, cách ăn mặc, đi đứng và cư xử làm nên vẻ riêng của một người.

Tiếng Anh: Style or manner, the way of dressing, carrying oneself and behaving that marks a person out.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
phong cách(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Dáng dấp, cách ăn mặc, đi đứng và cư xử làm nên vẻ riêng của một người.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1phong tháiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho vẻ riêng của người, nhứt là phụ nữ đô thị, qua ăn mặc và cử chỉ: phong cách đặc biệt, phong cách tốt, phong cách hạ cấp, phong cách tiểu thơ, phong cách học trò. Nó hay đi với có, xứng và giữ, như có đủ phong cách, không xứng với Quít về phong cách, tạm xứng với phong cách của Thúy. Kho văn cũng dùng nó trong văn phạm cho trạng từ chỉ cách thức.

🇬🇧 The corpus often uses it for a person's distinctive air, especially of city women, through dress and manners: a special style, good form, a vulgar manner, a young lady's air, a schoolgirl look. It pairs with have, befit and keep, like having enough class, not being Quit's equal in manner, or a house barely fitting Thuy's style. The corpus also uses it in grammar for adverbs of manner.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Tóc quăn không lợp với phong cách của nó, đẹp đâu có bằng để tự nhiên như vậy.

Curly hair does not suit her style; it is nowhere near as pretty as leaving it natural like that.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Sở dĩ nàng không chọn nơi ăn cơm là để xem coi Toàn có đủ phong cách hay không.

She did not choose where to eat so as to see whether Toan had enough class.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

A Ốn, tức là nhân vật rắc rối mà tôi vừa mô tả phong cách ở phần nhập đề.

A On, that is, the troublesome character whose manner I just described in the introduction.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Một phong cách là đủ lắm rồi, chiếc áo, phấn son, không cứu vãn được phong cách tốt.

Style is enough; a dress and makeup cannot save a poor manner.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Phong cách và lối hóa trang phong trần của Trâm giúp cho nàng dễ mê như gái Liêu Trai.

Tram's manner and bohemian makeup made her as enchanting as a girl from the Strange Tales.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Đó là trạng từ phong cách (Adverbe de manière).

That is the adverb of manner.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Cô Bảy đã bị lột trần và tự lột trần từ dĩ vãng đến phong cách của cô ra rồi nên Bình không nghe ham đi với người thiếu phụ ấy.

Co Bay had been laid bare and had bared herself, from her past to her manner, so Binh no longer felt like going out with that young woman.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Mà một phụ nữ bị tán như vậy, tất cũng phải có phong cách hạ cấp nên người ta mới dám táo tợn xúc phạm, chớ người đàng hoàng, nghiêm chỉnh thì phải được nể nang chớ.

And a woman courted like that must have a low manner for people to dare insult her so boldly; a proper, respectable woman would be treated with respect.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Lần nầy chỉ thị rất rõ rệt mà nàng phải lấy phong cách tiểu thơ.

This time the instructions were very clear that she must take on the air of a young lady.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Lần sau là một đứa cháu bé gái dìu ông nó đi, mà chiếc camisole xưa rất là ngây thơ, cho người mặc áo ấy một phong cách học trò rất là dễ thương.

Next time a little girl was leading her grandfather, and the old fashioned camisole, very innocent, gave the wearer a very sweet schoolgirl look.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tóc quăn không lợp với phong cách của nó, đẹp đâu có bằng để tự nhiên như vậy.”
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 6
“Sở dĩ nàng không chọn nơi ăn cơm là để xem coi Toàn có đủ phong cách hay không.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 1
“A Ốn, tức là nhân vật rắc rối mà tôi vừa mô tả phong cách ở phần nhập đề.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Một người hàng xóm
“Một phong cách là đủ lắm rồi, chiếc áo, phấn son, không cứu vãn được phong cách tốt.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 6
“Phong cách và lối hóa trang phong trần của Trâm giúp cho nàng dễ mê như gái Liêu Trai.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 3
“Đó là trạng từ phong cách (Adverbe de manière).”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 5. Dấu vết Mã Lai trong xã hội Việt Nam ngày nay
“Cô Bảy đã bị lột trần và tự lột trần từ dĩ vãng đến phong cách của cô ra rồi nên Bình không nghe ham đi với người thiếu phụ ấy.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Không có thứ thiệt
“Mà một phụ nữ bị tán như vậy, tất cũng phải có phong cách hạ cấp nên người ta mới dám táo tợn xúc phạm, chớ người đàng hoàng, nghiêm chỉnh thì phải được nể nang chớ.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 2