Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nên vợ nên chồng với nhau, kết làm một cặp.

Tiếng Anh: To be joined as husband and wife, to be made one pair.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
phối hiệp(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nên vợ nên chồng với nhau, kết làm một cặp.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nên vợ nên chồng với nhau, kết làm một cặpđời sống[tiếng cũ]
B2

🇻🇳 Trong kho văn đây là chữ Nam Bộ xưa nói việc lấy nhau, và nó lấy chữ với mà gọi bên kia: phối hiệp với nhau, phối hiệp với ổng, phối hiệp cùng nàng, phối hiệp với kẻ thù. Làm cái tên thì nó là chính cuộc lấy nhau đó: cuộc phối hiệp của chúng ta, về cuộc vợ chồng phối hiệp. Nó là thứ người trên cho hay chưa cho, nên kho văn đặt nó kế chuyện tuổi và chuyện thuận lòng: rồi sẽ cho phối hiệp, nếu hai bác vui lòng cho phép chánh thức phối hiệp, hễ có tình với nhau thì phối hiệp tóc tơ. Và nó là thứ phải có tiếng của cha mẹ: kết đôi bạn trăm năm phải để cho cha mẹ cưới mới nên.

🇬🇧 In the corpus this is the older southern word for marrying, and it names the other party. As a noun it is the match itself. It is what the elders grant or withhold, so the corpus sets it beside the question of age and of consent. And it is a thing that needs the parents' word.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Hai em hứa hẹn ngày sau sẽ phối hiệp với nhau, nếu được vậy thì chị mừng lắm.

The two of them have promised to be joined in days to come, and if that comes about I shall be very glad.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Ổng nài nỉ xin em hứa chừng mình trăm tuổi già thì em phối hiệp với ổng.

He pressed me to promise that when we were a hundred years old I should be joined with him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt

Mà em muốn chúng ta đừng cho ảnh biết cuộc phối hiệp của chúng ta.

And I want us not to let him know of our being joined.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Nên sắm để trong nhà làm vật kỷ niệm về cuộc vợ chồng phối hiệp.

It should be bought and kept in the house as a keepsake of the joining of husband and wife.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Giao lấy làm đắc chí, vì đã làm tròn lời hứa với Xuyến khi tha thiết xin phối hiệp cùng nàng.

Giao was well pleased at having kept his word to Xuyen, when he had so earnestly asked to be joined with her.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Song tôi đã xét kỹ rồi hết, thà là tôi mang tiếng nhơ, chớ tôi không đành phối hiệp với kẻ thù.

But I have considered it all closely: I had rather bear a soiled name than consent to be joined with my enemy.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Tuy anh với em chưa chánh thức phối hiệp vợ chồng song đã gá lời, dầu không tình cũng là nghĩa.

Though you and I are not yet properly joined as husband and wife, we have given our word, and if not for love then for obligation.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợ

Theo thế thường thì vậy đó, hễ có tình với nhau thì phối hiệp tóc tơ, chẳng kể đến việc chi khác.

By the way of the world it is so: once two people have love between them they are joined in the silken knot, and count nothing else.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Mà Phúc biết cô Hạnh đã có chồng, không còn hy vọng phối hiệp với cô nữa được, tức thị mối tình của cô Hạnh đã dứt.

And since Phuc knew Miss Hanh had a husband and there was no hope of being joined with her, it followed that his love for her was ended.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Kết đôi bạn trăm năm phải để cho cha mẹ cưới mới nên, chớ còn để cho thong thả cho tình kiếm tình đồng thinh đồng khí mà phối hiệp thì hư hay sao?

A hundred year match must be made by the parents' marrying to come right; but if it is left free for love to find love, like calling to like, and so be joined, does it not go wrong?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hai em hứa hẹn ngày sau sẽ phối hiệp với nhau, nếu được vậy thì chị mừng lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 5
“Ổng nài nỉ xin em hứa chừng mình trăm tuổi già thì em phối hiệp với ổng.”
Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt, Chương 6
“Mà em muốn chúng ta đừng cho ảnh biết cuộc phối hiệp của chúng ta.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 9
“Nên sắm để trong nhà làm vật kỷ niệm về cuộc vợ chồng phối hiệp.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 20
“Giao lấy làm đắc chí, vì đã làm tròn lời hứa với Xuyến khi tha thiết xin phối hiệp cùng nàng.”
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 7
“Song tôi đã xét kỹ rồi hết, thà là tôi mang tiếng nhơ, chớ tôi không đành phối hiệp với kẻ thù.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương ba
“Tuy anh với em chưa chánh thức phối hiệp vợ chồng song đã gá lời, dầu không tình cũng là nghĩa.”
Hồ Biểu Chánh, Hai vợ, Chương 4
“Theo thế thường thì vậy đó, hễ có tình với nhau thì phối hiệp tóc tơ, chẳng kể đến việc chi khác.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 07