Là phía cửa sông, chỗ con rạch đổ ra sông lớn, nên ở miền sông nước đó là hướng ra, hướng có người tới.
Tiếng Anh: The direction of the river mouth, where a creek opens out.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là phía cửa sông, chỗ con rạch đổ ra sông lớn, nên ở miền sông nước đó là hướng ra, hướng có người tới.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Phía cửa sông, chỗ con rạch đổ ra sông lớn. Chữ vàm là cửa, là chỗ hai dòng nước gặp nhau. Ở miền sông nước Nam Bộ đó là hướng ra, hướng có người tới, nên nhân vật hay đứng ngó về phía vàm mà chờ, và tiếng động lạ thì cũng từ phía vàm mà vô.
🇬🇧 The direction of the river mouth, where a creek runs out into the larger river. The second word means a mouth, the place two waters meet. In the Southern waterlands it is the way out and the way people come in, so characters stand looking that way and wait.
Thí dụ:
Hai Tam đứng xớ rớ, tay cầm bó đuốc, thỉnh thoảng liếc nhìn về phía vàm rạch.
He stood about with a torch in his hand, glancing now and then toward the creek mouth.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiVừa lúc ấy có tiếng máy tàu chạy xình xịch ở phía vàm xẻo ăn thông vô ruộng.
Just then there was the chugging of an engine over toward the mouth of the channel that runs through into the fields.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNàng đi giáp hết mà không thấy Dần mới trở xuống xuồng bơi ra phía vàm.
She went all round and did not find him, and only then went back down to the canoe and rowed out toward the mouth.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânTừ phía Vàm Răng chiếc ghe củi nhô lên sừng sững, trên chót cột buồm.
From over toward that landing the firewood boat rose up tall, at the very top of its mast.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamVài giề lục bình trôi nhanh về phía vàm biển, báo hiệu cơn nước ròng.
A few rafts of water hyacinth drifted fast toward the sea mouth, a sign of the ebbing tide.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThọ ngước nhìn ra phía vàm sông, đôi mắt mơ màng.
He looked up toward the river mouth, his eyes dreaming.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônHai Tỵ bơi thật hăng, bơi ra phía vàm biển.
He rowed with a will, rowed out toward the sea mouth.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNhưng bỗng nhiên, phía vàm sông Ông Đốc trời lại nổi giông tố, thuyền của dân đánh lưới vào bờ không kịp sắp đắm.
But all at once, over toward that river mouth, a storm blew up, and the fishermen's boats could not reach the bank in time and were near foundering.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủĐến hừng sáng, lão thầy rắn lại nghe tiếng tù và thổi vang rền phía vàm sông Cái Lớn.
At first light the snake charmer heard again the conch blaring away toward the mouth of the great river.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiChí Linh xuống xuồng cậy một người bơi đưa trở ra phía vàm.
He got down into the canoe and asked somebody to row him back out toward the mouth.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai Tam đứng xớ rớ, tay cầm bó đuốc, thỉnh thoảng liếc nhìn về phía vàm rạch.”“Vừa lúc ấy có tiếng máy tàu chạy xình xịch ở phía vàm xẻo ăn thông vô ruộng.”“Nàng đi giáp hết mà không thấy Dần mới trở xuống xuồng bơi ra phía vàm.”“Từ phía Vàm Răng chiếc ghe củi nhô lên sừng sững, trên chót cột buồm.”“Vài giề lục bình trôi nhanh về phía vàm biển, báo hiệu cơn nước ròng.”“Thọ ngước nhìn ra phía vàm sông, đôi mắt mơ màng.”“Hai Tỵ bơi thật hăng, bơi ra phía vàm biển.”“Nhưng bỗng nhiên, phía vàm sông Ông Đốc trời lại nổi giông tố, thuyền của dân đánh lưới vào bờ không kịp sắp đắm.”