Là phía bờ, phía rìa của một chỗ, tiếng Nam Bộ, nên nó luôn cần một tiếng đi sau: phía mé sông, phía mé rừng, phía mé ruộng.
Tiếng Anh: Toward the edge or bank of something.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là phía bờ, phía rìa của một chỗ, tiếng Nam Bộ, nên nó luôn cần một tiếng đi sau: phía mé sông, phía mé rừng, phía mé ruộng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Phía bờ, phía rìa của một chỗ. Chữ mé là bờ, là rìa, nên nó luôn cần một tiếng đi sau để biết rìa của cái gì: phía mé sông, phía mé rừng, phía mé ruộng, phía mé rạch. Trong truyện nó là hướng người ta ngó về, vì ở miền này cái bờ là nơi việc gì cũng xảy ra.
🇬🇧 Toward the bank or the edge of a place. The second word means a bank or a rim, so it always needs another word after it to say the edge of what: of the river, of the forest, of the field. In stories it is the way people look, since on the water that edge is where everything happens.
Thí dụ:
Đứng lâu một chỗ, coi kỳ quá, tôi rảo bước về phía mé sông Cầu Ông Lãnh.
Standing too long in one place looked odd, so I strolled off toward the bank of the river by that landing.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúHọ cặp kè nhau bước mau về phía mé ruộng ở sau khu vườn trái cây.
They went side by side and walked quickly toward the edge of the field behind the orchard.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuRồi anh ta day mặt, nhìn về phía mé rừng tràm.
Then he turned his face and looked toward the edge of the melaleuca forest.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyVĩnh Xuân coi phòng rồi ngó ra phía mé sông Hậu Giang, thấy sông rộng, nước mênh mông thì đắc chí nên cám ơn ông chủ.
He looked over the room and then out toward the bank of the great river, and seeing the river wide and the water vast he was delighted and thanked the proprietor.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNói xong Tư Bá xách cây mác đi về phía mé sông với thằng bé.
That said, he took his blade and went off toward the riverside with the boy.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiThằng Năm nghe nói nó chưng hửng, nhưng rồi nó lại len lén rút lui về phía mé rạch để đón Tư Cầu.
Hearing it the boy was dumbfounded, but then he slipped quietly back toward the creek bank to meet him.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuLâu lâu, Hai Tam trèo lên cây nhìn về phía mé sông.
Now and then he climbed a tree and looked off toward the riverside.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiLão nghe hơi gió thổi mát lạnh từ phía mé sông.
He felt the cool wind blowing from the riverside.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiPhía mé sông Cái, tiếng tù và trổi lên.
Over at the bank of the great river a conch sounded.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiCọp đi về phía mé sông để uống nước.
The tiger went off toward the riverside to drink.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đứng lâu một chỗ, coi kỳ quá, tôi rảo bước về phía mé sông Cầu Ông Lãnh.”“Họ cặp kè nhau bước mau về phía mé ruộng ở sau khu vườn trái cây.”“Rồi anh ta day mặt, nhìn về phía mé rừng tràm.”“Vĩnh Xuân coi phòng rồi ngó ra phía mé sông Hậu Giang, thấy sông rộng, nước mênh mông thì đắc chí nên cám ơn ông chủ.”“Nói xong Tư Bá xách cây mác đi về phía mé sông với thằng bé.”“Thằng Năm nghe nói nó chưng hửng, nhưng rồi nó lại len lén rút lui về phía mé rạch để đón Tư Cầu.”“Lâu lâu, Hai Tam trèo lên cây nhìn về phía mé sông.”“Lão nghe hơi gió thổi mát lạnh từ phía mé sông.”