Nghĩa của “phi trường” là gì?
Chỗ rộng có đường cho máy bay cất cánh, đáp xuống, và có nhà cho hành khách lên xuống máy bay.
Tiếng Anh: A large place with runways where aircraft take off and land, and with buildings where passengers board and leave planes.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “phi trường”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Phi trường là nơi máy bay lên xuống, nơi người ta đi máy bay và đưa tiễn nhau. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với ra, đưa ra, đáp xuống, chia tay tại: ra phi trường đi máy bay, đưa người thân ra phi trường, máy bay đáp xuống phi trường. Sau nó hay có tên nơi: phi trường Tân Sơn Nhứt, phi trường Liên Khương, phi trường Đông Kinh.
🇬🇧 It is the place where planes take off and land, where people catch flights and see one another off. In the Southern corpus it goes with words for going out to, taking someone to, landing at and parting at: to go to the airport to take a plane, to take a relative to the airport, a plane lands at the airport. It is often followed by a place name: Tan Son Nhut airport, Lien Khuong airport, Tokyo airport.
Thí dụ:
Máy bay đáp xuống phi trường Liên Khương Đà Lạt vào lúc hai giờ bốn mươi lăm phút.
The plane landed at Lien Khuong airport in Da Lat at two forty-five.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiNàng không có khóc lúc chia tay với mẹ tại phi trường Tân Sơn Nhứt.
She did not cry when she parted from her mother at Tan Son Nhut airport.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròSáng nay Uyển dậy sớm đưa Hải ra phi trường, hai đứa dặn dò nhau ríu rít như cặp vợ chồng mới cưới.
This morning Uyen got up early to see Hai off at the airport, the two of them chattering last reminders to each other like a newly married couple.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoCháu đưa hai bác và Ái Vi ra phi trường.
I will take the two of you and Ai Vi to the airport.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhLỡ anh ra phi trường đi máy bay thì sao?
What if I had gone to the airport and taken a plane?
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTối bữa sau ăn uống rồi Hoài xin về sớm vì khuya phải đi viếng nhiều phi trường ở Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu, Biên Hòa.
The next evening, after the meal, Hoai asked to leave early because late that night there were several airfields to visit, in Da Lat, Nha Trang, Vung Tau and Bien Hoa.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýCác du khách vừa đến phi trường Đông Kinh là thấy cả một thị trường tượng nai, nai bằng lụa dồn gòn, bằng gỗ, bằng đồng, bằng sơn mài.
As soon as travellers arrive at Tokyo airport they see a whole market of deer figures, deer of silk stuffed with kapok, of wood, of bronze, of lacquer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Máy bay đáp xuống phi trường Liên Khương Đà Lạt vào lúc hai giờ bốn mươi lăm phút.”“Nàng không có khóc lúc chia tay với mẹ tại phi trường Tân Sơn Nhứt.”“Sáng nay Uyển dậy sớm đưa Hải ra phi trường, hai đứa dặn dò nhau ríu rít như cặp vợ chồng mới cưới.”“Cháu đưa hai bác và Ái Vi ra phi trường.”“Lỡ anh ra phi trường đi máy bay thì sao?”“Tối bữa sau ăn uống rồi Hoài xin về sớm vì khuya phải đi viếng nhiều phi trường ở Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu, Biên Hòa.”“Các du khách vừa đến phi trường Đông Kinh là thấy cả một thị trường tượng nai, nai bằng lụa dồn gòn, bằng gỗ, bằng đồng, bằng sơn mài.”Câu hỏi thường gặp về “phi trường”
“phi trường” nghĩa là gì?
Chỗ rộng có đường cho máy bay cất cánh, đáp xuống, và có nhà cho hành khách lên xuống máy bay.
“phi trường” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại của Dung Sàigòn: “Máy bay đáp xuống phi trường Liên Khương Đà Lạt vào lúc hai giờ bốn mươi lăm phút.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.