Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Bay nhẹ qua lại theo gió, không bám chặt vào đâu; nói về chuyện, về lời, về tình thì là hời hợt, nói chơi, không đâu vào đâu.

Tiếng Anh: Fluttering lightly to and fro on the wind, fastened to nothing; of talk or of love, idle and casual, going nowhere.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
phất phơ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Bay nhẹ qua lại theo gió, không bám chặt vào đâu; nói về chuyện, về lời, về tình thì là hời hợt, nói chơi, không đâu vào đâu.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

2 nét nghĩa
1bay nhẹ qua lại theo gióđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Trong kho văn chữ này gần như luôn đi với cái gió và cái bay: tóc bay phất phơ, gió thổi phất phơ, gió bấc thổi phất phơ. Nó ăn với mấy thứ mỏng: chiếc lá vàng, chiếc khăn cột tóc, tà áo, lá tre, bông mía, tàu lá khô. Nó nhận chữ như để đem so: phất phơ như cánh bướm, phất phơ như hai con bướm, tà áo phất phơ như tà áo lụa của những nàng tiên.

🇬🇧 In the corpus this word almost always attends the wind and a flying. It suits thin things, a yellow leaf, a hair ribbon, the flap of a dress, bamboo leaves, cane flowers, a dry leaf. It takes the word for like, to set up a comparison.

Cụm thường gặp:
bay phất phơgió thổi phất phơtóc phất phơ
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Vài đợt gió đong đưa mấy khóm cây, cướp đi vài chiếc lá vàng phất phơ như cánh bướm.

A few gusts swayed the clumps of trees and stole away a yellow leaf or two, fluttering like butterfly wings.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy

Bé Hậu a lại ôm chân cha mà mừng, tóc bay phất phơ, miệng cười hịt hạt.

Little Hau ran and hugged her father's legs in gladness, her hair fluttering and her mouth laughing in little gasps.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Vừng trăng tỏ treo giữa trời vặc vặc, ngọn gió dàn lá tre giũ phất phơ.

The bright moon hung clear in the middle of the sky, and the wind shook the bamboo leaves fluttering.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Tôi nhìn mải miết chiếc khăn cột tóc của Quỳnh Như phất phơ sau gáy như hai con bướm.

I gazed and gazed at the ribbon binding Quynh Nhu's hair, fluttering at her nape like two butterflies.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Lan đi trước, tà áo phất phơ như tà áo lụa của những nàng tiên.

Lan walked ahead, the flap of her dress fluttering like the silk of the fairies.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Căn chòi Lục cụ vẫn trống hoang, gió thổi phất phơ, lay động mấy tàu lá khô trên vách, để lộ ra một cái hũ.

The monk's hut was still quite empty, the wind blowing fluttering and shaking the dry leaves on the wall, so that a jar was left showing.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Bên tay mặt thì mía còn trồng giáp hết, mấy đám trồng sớm đã trổ cờ trắng nỏn, gió bấc thổi phất phơ theo một chiều.

On the right the cane still stood to the very edge, and the earliest planted patches had put out flowers of pure white, fluttering all one way in the north wind.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý
2hời hợt, nói chơi, không đâu vào đâuđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Nói về chuyện, về lời, về tình: hời hợt, nói chơi, không có gì chắc, như cái lá bay theo gió không bám vào đâu. Kho văn dùng nó sau chữ nói, chữ yêu, chữ chuyện: chỉ nói phất phơ vậy thôi, loại chuyện phất phơ, yêu phất phơ.

🇬🇧 Of talk, of words or of love, idle and casual, with nothing solid in it, like a leaf blown on the wind and fastened to nothing. The corpus uses it after the words for say, love and talk, as in only saying it idly, that kind of idle talk, loving in a casual way.

Cụm thường gặp:
nói phất phơchuyện phất phơyêu phất phơ
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Tôi không ưa loại chuyện phất phơ này, nhưng không có lý do gì từ chối nghe những lời như vậy cả.

I do not care for this kind of idle talk, but I had no reason to refuse to hear such words.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi

Mộng Văn Thông cũng chỉ nói phất phơ vậy thôi vì kẻ không có chứng tích không bao giờ dám to tiếng quả quyết cái gì hết.

Mong Van Thong too only said it in passing, for one who has no evidence never dares to assert anything aloud.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Người ở đây, họ nói vậy đó, nhưng anh Thọ thì đâu có yêu phất phơ như thế.

The people here say so, but Tho is hardly one to love so casually.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vài đợt gió đong đưa mấy khóm cây, cướp đi vài chiếc lá vàng phất phơ như cánh bướm.”
Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy, Chương 2
“Bé Hậu a lại ôm chân cha mà mừng, tóc bay phất phơ, miệng cười hịt hạt.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 2
“Vừng trăng tỏ treo giữa trời vặc vặc, ngọn gió dàn lá tre giũ phất phơ.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
“Tôi nhìn mải miết chiếc khăn cột tóc của Quỳnh Như phất phơ sau gáy như hai con bướm.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 5
“Khiếu Nhàn ngồi sảng sốt, mồ hôi nhỏ giọt, tay cầm cây quạt mà quạt, râu bay phất phơ.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương bốn
“Nga vừa nói vừa đưa tay vén mái tóc bị gió đưa phất phơ trước trán.”
Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau, I. Hàm râu Lưu Bị
“Lan đi trước, tà áo phất phơ như tà áo lụa của những nàng tiên.”
Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu, 3. Tùng Lâm
“Ngoài cửa sổ, mấy cành trước đào lã lướt phất phơ, những đóa hoa hồng rung rinh như cười đùa với gió.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 7