Nở ra xẹp vào liên tục, như ngực thở hay cánh mũi; nói về lòng người thì hồi hộp, lo sợ không yên.
Tiếng Anh: Swelling and sinking repeatedly, like a heaving chest or flaring nostrils; of the heart, anxious and on edge.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nở ra xẹp vào liên tục, như ngực thở hay cánh mũi; nói về lòng người thì hồi hộp, lo sợ không yên.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho nỗi lo trong lòng, với trong bụng và trong dạ: trong bụng phập phồng lắm, phập phồng trong dạ, lòng hồi hộp phập phồng. Người phập phồng trong truyện thường đang chờ đợi, sắp bước vào chỗ lạ hay sợ bị lộ. Kho văn cũng dùng nó theo nghĩa đen cho ngực thở mạnh hay cánh mũi.
🇬🇧 The corpus often uses it for inner anxiety, with in the belly and in the gut: very jittery inside, a fluttering in the stomach, a heart tense and anxious. The anxious one in these stories is usually waiting, about to enter an unfamiliar place or afraid of being found out. The corpus also uses it literally for a heaving chest or flaring nostrils.
Thí dụ:
Nãy giờ, thằng Thiếu phập phồng chờ đợi với cây mác nhọn và sợi dây khá chắc.
All this while, Thieu had been waiting anxiously with a sharp spear and a stout rope.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònChú Tư không nghe những câu đối thoại trên, nên bước tới và phập phồng trong bụng lắm.
Chu Tu had not heard that exchange, so he stepped forward, very anxious inside.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpVô tới sân, thằng Hồi trong bụng phập phồng, cặp mắt ngó láo liên, mà không thấy ai hết.
Reaching the yard, Hoi was jittery inside, his eyes darting about, but saw no one.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhHuệ vẫn phập phồng trong dạ, mở cái ống khoá rồi kéo nhẹ cánh cửa.
Hue, still fluttering inside, unlocked the padlock and gently pulled the door.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNói xong, A Ché chạy mất, tôi phập phồng, chẳng hiểu lát nữa ăn nói ra làm sao, đóng kịch gì.
With that A Che ran off, and I was on edge, not knowing what I would say or what act to put on.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTôi phập phồng, liên tưởng đến số tiền nhuận bút của nhà báo từ Sài Gòn gởi xuống, theo địa chỉ.
I was anxious, thinking of the writer's fee the newspaper would send down from Saigon to my address.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũDuyên từ từ lên đứng cạnh giáo sư, lòng hồi hộp, phập phồng.
Duyen slowly went up to stand beside the teacher, her heart pounding and anxious.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiĐực cổ chống nạnh, ngực thở phập phồng.
Duc stood with hands on hips, his chest heaving.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcAnh Sáu phập phồng bước lên xe.
Anh Sau climbed into the car, anxious.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióThủ Nghĩa liều mạng mà đi, chớ trong bụng phập phồng lắm, bởi vì nếu thú rừng rắn độc nằm đâu đây thì khó mà lánh thân, hoặc chống cự được.
Thu Nghia went on at his own risk, but he was very anxious inside, for if wild beasts or venomous snakes lay somewhere near, it would be hard to escape or fight them off.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nãy giờ, thằng Thiếu phập phồng chờ đợi với cây mác nhọn và sợi dây khá chắc.”“Chú Tư không nghe những câu đối thoại trên, nên bước tới và phập phồng trong bụng lắm.”“Vô tới sân, thằng Hồi trong bụng phập phồng, cặp mắt ngó láo liên, mà không thấy ai hết.”“Huệ vẫn phập phồng trong dạ, mở cái ống khoá rồi kéo nhẹ cánh cửa.”“Nói xong, A Ché chạy mất, tôi phập phồng, chẳng hiểu lát nữa ăn nói ra làm sao, đóng kịch gì.”“Tôi phập phồng, liên tưởng đến số tiền nhuận bút của nhà báo từ Sài Gòn gởi xuống, theo địa chỉ.”“Duyên từ từ lên đứng cạnh giáo sư, lòng hồi hộp, phập phồng.”“Đực cổ chống nạnh, ngực thở phập phồng.”