Không vừa lòng, hơi bực mình vì điều gì trái ý mình.
Tiếng Anh: Displeased; mildly annoyed because something goes against one's wishes.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không vừa lòng, hơi bực mình vì điều gì trái ý mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với làm và sợ: làm phật ý ai, không dám làm phật ý vợ, sợ phật ý ông Đạo, ngại làm phật ý bà chủ. Nó cũng dùng cho cảm giác bực mình nhẹ, như hơi phật ý, có gì phật ý cứ nói thẳng. Người trong truyện thường nín thinh hay chiều theo để khỏi làm người khác phật ý.
🇬🇧 The corpus often uses it with cause and fear: displeasing someone, not daring to cross one's wife, fearing to offend the priest, hesitating to upset the mistress. It is also used for mild irritation, like being slightly put out, or saying so if anything displeases you. People in these stories often keep quiet or go along to avoid offending others.
Thí dụ:
Nàng không hiểu sao tự nhiên Thọ yên lặng, làm như có điều gì phật ý chàng.
She did not understand why Tho suddenly fell silent, as if something displeased him.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônThà má ôm đau khổ mà chết, chớ má không nỡ làm phật ý người tình, người nghĩa của má.
I would rather die in suffering than displease the one I love and am bound to.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻNghe Phấn nói như vậy, Tư Cầu không thấy phật ý mà thấy buồn buồn.
Hearing Phan say that, Tu Cau did not feel annoyed, only a little sad.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuVì không hiểu rõ thủ đoạn của ông đạo Đất nên cô Huôi hơi phật ý.
Not fully understanding the Earth priest's scheme, Co Huoi was a little displeased.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònÔng Hóa không dám làm phật ý vợ cho dẫu là để khuyên điều tốt.
Ong Hoa dared not cross his wife, even to give good advice.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNhưng làm vậy, anh sợ nhạc sĩ Văn Ky và các mầm non phật ý.
But doing that, I fear the musician Van Ky and the young talents would be displeased.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúBản chất của tình yêu là sâu thẳm, không bao giờ có đáy nhưng ngại làm phật ý bà chủ, chàng nín thinh.
The nature of love is deep and bottomless, but reluctant to displease his mistress, he kept silent.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyCó gì phật ý, Minh Doãn cứ nói thẳng.
If anything displeases you, Minh Doan, just say so.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácBan nãy, dường như ông hơi phật ý.
Earlier, he seemed a little put out.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũThím Hương tuy không muốn uống chút nào (vì trong mình đã thấy khỏe khoắn trở lại) nhưng không dám từ chối vì sợ phật ý ông Đạo.
Thim Huong did not want to drink it at all, feeling well again, but dared not refuse for fear of offending the priest.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng không hiểu sao tự nhiên Thọ yên lặng, làm như có điều gì phật ý chàng.”“Thà má ôm đau khổ mà chết, chớ má không nỡ làm phật ý người tình, người nghĩa của má.”“Nghe Phấn nói như vậy, Tư Cầu không thấy phật ý mà thấy buồn buồn.”“Vì không hiểu rõ thủ đoạn của ông đạo Đất nên cô Huôi hơi phật ý.”“Ông Hóa không dám làm phật ý vợ cho dẫu là để khuyên điều tốt.”“Nhưng làm vậy, anh sợ nhạc sĩ Văn Ky và các mầm non phật ý.”“Bản chất của tình yêu là sâu thẳm, không bao giờ có đáy nhưng ngại làm phật ý bà chủ, chàng nín thinh.”“Có gì phật ý, Minh Doãn cứ nói thẳng.”