Bán tài sản của người mắc nợ theo án của tòa, để trả cho chủ nợ.
Tiếng Anh: To sell a debtor's property by order of the court, so as to pay the creditor.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bán tài sản của người mắc nợ theo án của tòa, để trả cho chủ nợ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đây là một tiếng của việc kiện nợ trong kho văn miền Nam, và nó gần như luôn đi sau chữ thi hành: thi hành phát mãi hết trăm rưỡi mẫu ruộng, thi hành phát mãi nhà đất, thi hành phát mãi không được, thi hành phát mãi gia sản. Nó nhận thẳng cái bị bán: phát mãi hết gia sản của tôi, phát mãi sự sản, phát mãi đất, phát mãi mấy chục mẫu đất, phát mãi gia viên điền sản. Nó cũng đi sau chữ hăm, chữ kiện, chữ chịu: hăm phát mãi, kiện đặng thi hành phát mãi, đành chịu phát mãi đất. Và trong kho văn nó là cái người ta sợ nhứt, vì nó đi liền với cái chết và cái mất mặt: nếu tôi mà bị thi hành án phát mãi thì mất thể diện hết.
🇬🇧 This is a word of debt litigation in the Southern corpus, and it almost always follows the verb of carrying out. It takes straight after it whatever is sold up, an estate, land, a garden and fields. It also follows the verbs of threatening, of suing and of submitting. And in the corpus it is what people fear most, since it stands next to death and to the loss of face.
Thí dụ:
Bây giờ nó thấy mình suy, nó tới đòi ngày một, hăm phát mãi, hăm giam thân.
Now that he sees me sinking, he comes demanding it daily, threatening a forced sale and threatening to have me held.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiÔng trả không nổi, chủ nợ kiện thì hành phát mãi hết 150 mẫu ruộng của ông đứng bộ.
He could not pay, and the creditor sued and had a forced sale of the whole hundred and fifty acres of field standing in his name.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiChà-và chủ nợ tới nhà rầy rà, hăm kiện đặng thi hành phát mãi nhà đất.
The creditor came and made trouble at the house and threatened to sue for a forced sale of house and land.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngCái nhà của ông Tổng là nhà thờ, chủ nợ thi hành phát mãi không được, nên cũng còn ở đó.
The headman's house was an ancestral hall, so the creditor could not carry out a forced sale, and he lives there still.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànMá em đau bịnh ho là bịnh hiểm nghèo, chúng phát mãi sự sản thì má em buồn, chắc phải chết.
My mother's cough is a dangerous illness, and if they sell up her estate she will grieve and surely die.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcCách chẳng bao lâu, Trưởng tòa đến niêm nhà cửa tài vật, rồi kế Lục sự đến đánh trống rao phát mãi.
Not long after, the court clerk came to seal the house and the goods, and then the registrar came and beat the drum to cry the forced sale.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnLại cũng nhờ nhà nầy là nhà thờ họ thi hành phát mãi không được, nên chị tôi với em tôi mới có chỗ mà ngủ.
And again, it being the ancestral hall of the family, no forced sale could be carried out, and so my sister and my brother have a place to sleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻMột số lớn điền chủ đành chịu phát mãi đất.
A great number of landowners had to submit to a forced sale of their land.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamNên biết rằng nhà của ông Huỳnh văn Hạ bị niêm phong trót tháng nay để bán phát mãi, thành thử ông bà phải dọn xuống nhà bếp mà ở.
Be it known that Mr Huynh Van Ha's house has been sealed a whole month now for a forced sale, so that he and his wife must move down into the kitchen to live.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IThẩy chơi bài bạc lung lắm, thế khi thẩy mắc nợ nhiều, nên thẩy chết rồi, chủ nợ ó lên kiện, thi hành phát mãi mấy chục mẫu đất của thầy hết.
He gambled very heavily, so likely he was much in debt, and after he died the creditors cried out and sued and had a forced sale of all his tens of acres of land.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bây giờ nó thấy mình suy, nó tới đòi ngày một, hăm phát mãi, hăm giam thân.”“Ông trả không nổi, chủ nợ kiện thì hành phát mãi hết 150 mẫu ruộng của ông đứng bộ.”“Chà-và chủ nợ tới nhà rầy rà, hăm kiện đặng thi hành phát mãi nhà đất.”“Cái nhà của ông Tổng là nhà thờ, chủ nợ thi hành phát mãi không được, nên cũng còn ở đó.”“Má em đau bịnh ho là bịnh hiểm nghèo, chúng phát mãi sự sản thì má em buồn, chắc phải chết.”“Cách chẳng bao lâu, Trưởng tòa đến niêm nhà cửa tài vật, rồi kế Lục sự đến đánh trống rao phát mãi.”“Lại cũng nhờ nhà nầy là nhà thờ họ thi hành phát mãi không được, nên chị tôi với em tôi mới có chỗ mà ngủ.”“Một số lớn điền chủ đành chịu phát mãi đất.”