Tìm ra cái đang bị giấu, làm cho chuyện kín lộ ra ngoài.
Tiếng Anh: To find out what was being hidden, bringing a secret into the open.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tìm ra cái đang bị giấu, làm cho chuyện kín lộ ra ngoài.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn phần nhiều dùng nó cho cái lỗi người ta đang giấu: ngày ông chủ hãng phát giác vụ thụt kết của Toàn, chàng tái mặt nghĩ rằng hành động của mình bị phát giác, cái ao sấu ở ngọn rạch Cái Tàu đã bị phát giác, lần nầy câu chuyện do một chị hái củi phát giác. Người bị phát giác thì sợ trước: sự về trễ bất thường đã làm cho Nhan lo sợ trước phát giác của Công. Nó cũng là cái nhìn thấu một mưu hay một lòng: khi Thuyên phát giác ra đòn đánh lén thì quá muộn, đôi mắt nhiều hứa hẹn quá khiến Thư phát giác ra ngay, sự phát giác thình lình lòng thiếu nữ bên cạnh chàng làm cho Hiển bối rối quá. Kho văn cũng dùng nó như danh từ: Huấn kinh dị hết sức trước phát giác nầy, cuộc phát giác bí mật thầm kín của cô gái ấy.
🇬🇧 The corpus uses the word mostly for a fault someone is hiding, and whoever may be found out is afraid in advance. It is also seeing through a scheme or into a heart, and the corpus uses it as a noun too.
Thí dụ:
Hình như cuộc phát giác bí mật thầm kín của cô gái ấy, hơn một người được nghe.
It seems the girl's disclosure of her secret was heard by more than one person.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácSự phát giác thình lình lòng thiếu nữ bên cạnh chàng, làm cho Hiển bối rối quá.
The sudden discovery of what was in the heart of the girl beside him threw Hien into great confusion.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácSự về trễ bất thường trong chuyến nầy đã làm cho Nhan lo sợ trước phát giác của Công.
Coming home unusually late this trip made Nhan afraid of what Cong might discover.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNgày ông chủ hãng phát giác vụ thụt kết của Toàn thì Thúy đã thôi việc hơn một tuần lễ rồi.
By the day the head of the firm discovered Toan's embezzlement, Thuy had already left the job more than a week before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoKhi Thuyên phát giác ra đòn đánh lén của Bình sứt thì quá muộn.
By the time Thuyen saw through Binh's sneak attack it was too late.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcChàng tái mặt, nghĩ rằng hành động của mình bị phát giác.
He went pale, thinking his doings had been found out.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuĐôi mắt nhiều hứa hẹn quá khiến Thư phát giác ra ngay.
Eyes so full of promise that Thu saw it at once.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiLần nầy câu chuyện do một chị hái củi phát giác.
This time the affair was discovered by a woman gathering firewood.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaCái ao sấu ở ngọn rạch Cái Tàu đã bị phát giác.
The crocodile pond at the head of the Cai Tau creek had been discovered.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauHuấn kinh dị hết sức trước phát giác nầy.
Huan was utterly astonished at this discovery.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hình như cuộc phát giác bí mật thầm kín của cô gái ấy, hơn một người được nghe.”“Sự phát giác thình lình lòng thiếu nữ bên cạnh chàng, làm cho Hiển bối rối quá.”“Sự về trễ bất thường trong chuyến nầy đã làm cho Nhan lo sợ trước phát giác của Công.”“Ngày ông chủ hãng phát giác vụ thụt kết của Toàn thì Thúy đã thôi việc hơn một tuần lễ rồi.”“Khi Thuyên phát giác ra đòn đánh lén của Bình sứt thì quá muộn.”“Chàng tái mặt, nghĩ rằng hành động của mình bị phát giác.”“Đôi mắt nhiều hứa hẹn quá khiến Thư phát giác ra ngay.”“Lần nầy câu chuyện do một chị hái củi phát giác.”