Hóa ra điên; thường dùng quá lên để nói bực, sợ, mừng hay rối trí tới cùng cực.
Tiếng Anh: To go mad; often used loosely for being driven to the limit by annoyance, fear, joy or confusion.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hóa ra điên; thường dùng quá lên để nói bực, sợ, mừng hay rối trí tới cùng cực.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn có dùng nó theo nghĩa thật, như người nghe tin dữ mà phát điên. Nhưng phần nhiều nó là cách nói quá: muốn phát điên lên, mừng phát điên lên, chắc mình phát điên mất, chọc cho tôi phát điên. Nó hay đi với chữ lên ở sau.
🇬🇧 The corpus does use it literally, as when someone loses their mind at terrible news. But mostly it is exaggeration: fit to go mad, crazy with joy, surely going out of one's mind, driving someone crazy. It often takes the particle len after it.
Thí dụ:
Hay tin ấy, cô Ngọc phát điên, suốt ngày mở cửa cái tủ áo mà nhìn vào khoảng trống.
On hearing the news, Miss Ngoc lost her mind, spending all day opening the wardrobe door and staring into the empty space.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyThiên hạ vây lấy chị, rồi mấy mươi câu hỏi đưa ra một lượt khiến chị muốn phát điên lên.
People crowded around her, firing dozens of questions at once, until she felt she would go mad.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNó ngủ dậy không thấy em là cứ lè nhè gọi mẹ, anh phát điên cái đầu.
When he wakes up and cannot find you he keeps whining for Mommy, and it drives me crazy.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiGặp em là mừng phát điên lên rồi, đâu dám đòi hỏi, chê bai gì nữa.
Seeing you makes me crazy with joy already, how would I dare ask for or criticize anything.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétÔng sợ muốn phát điên lên, và chực muốn đứng dậy đâm đầu chạy.
He was so frightened he could have gone mad, and was on the point of jumping up and running off headlong.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoVũ muốn quên tất cả, cứ nghĩ tới hoài chắc mình phát điên mất.
Vu wanted to forget everything; if he kept thinking about it he would surely go mad.
Nguồn: Dung Sàigòn, Quà Cưới Cho Cô BéBấy giờ cô Ngó mới đoán ra lý do cậu Cẩu phát điên.
Only then did Miss Ngo guess why young master Cau had lost his mind.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònChị muốn chọc cho tôi phát điên hay sao chớ.
Are you trying to drive me mad or what.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhNghĩ ngợi riết có thể phát điên lên được!
Brooding like this could drive a person mad!
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônChàng phát run lên và gần phát điên lên.
He started to tremble and nearly went out of his mind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hay tin ấy, cô Ngọc phát điên, suốt ngày mở cửa cái tủ áo mà nhìn vào khoảng trống.”“Thiên hạ vây lấy chị, rồi mấy mươi câu hỏi đưa ra một lượt khiến chị muốn phát điên lên.”“Nó ngủ dậy không thấy em là cứ lè nhè gọi mẹ, anh phát điên cái đầu.”“Gặp em là mừng phát điên lên rồi, đâu dám đòi hỏi, chê bai gì nữa.”“Ông sợ muốn phát điên lên, và chực muốn đứng dậy đâm đầu chạy.”“Vũ muốn quên tất cả, cứ nghĩ tới hoài chắc mình phát điên mất.”“Bấy giờ cô Ngó mới đoán ra lý do cậu Cẩu phát điên.”“Chị muốn chọc cho tôi phát điên hay sao chớ.”