Làm ăn thịnh vượng, ngày càng khá giả và lên cao.
Tiếng Anh: Prosperous and thriving, doing better and better.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm ăn thịnh vượng, ngày càng khá giả và lên cao.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho việc làm ăn, buôn bán và gia đạo: làm ăn phát đạt, hãng phát đạt, trong nhà phát đạt quá, con cháu phát đạt. Nó cũng hay gặp trong lời chúc, như mần ăn mạnh giỏi phát đạt nghen. Kho văn còn gắn nó với phong thủy mồ mả và tên tuổi, như mộ xây bằng đất bùn thì con cháu phát đạt được bao năm.
🇬🇧 The corpus often uses it for business, trade and family fortunes: a thriving business, a firm doing well, a household prospering greatly, descendants flourishing. It is also common in good wishes, like mind you work hard, stay well and prosper. The corpus also links it to grave geomancy and names, like how long descendants can prosper from a mud built tomb.
Thí dụ:
Nấm mộ này xây bằng đất bùn như thế kia thì liệu con cháu phát đạt được bao năm?
With this grave built of mud like that, how many years can the descendants prosper?
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCòn đệ tử người mình tới đó vay tiền thì làm ăn cứ như là phát đạt lắm lắm.
And our own people who borrowed money there did business as if thriving hugely.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcHồi cưới má con về thì làm giàu xâu xẩu, năm nào cũng mua thêm ruộng đất, trong nhà phát đạt quá.
When he married your mother he got rich fast; every year he bought more land, and the household prospered greatly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻNăm, sáu năm nay nhà tôi làm cực khổ hết sức mới sắm được nhà cửa tử tế, mới có cái hãng phát đạt.
These five or six years my husband worked terribly hard to afford a decent house and a thriving firm.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhSau đó, tiểu công nghệ, tiểu thương phát đạt hơn trước.
After that, small industry and small trade prospered more than before.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamCó lẽ phen này tui sắp phát đạt nên mới gặp cổ đây.
Maybe I am about to strike it rich this time, since I have met her.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtThôi cháu ở lại mần ăn mạnh giỏi, phát đạt nghen.
Well, you stay on and work well, stay healthy and prosper, you hear.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápSự làm ăn của cô Quế thiệt mau phát đạt.
Co Que's business prospered very quickly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhHễ ngày nào mình vui, đắc ý, ăn no ngủ kỹ, gặp chuyện may mắn, công việc làm ăn phát đạt nhảy vọt và gặp người đẹp là ngày ấy vui như Tết.
Any day I am happy and pleased, eat well and sleep soundly, have a lucky break, see business soar and meet a beauty is a day as merry as Tet.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTừ khi Cu với Lựu kết tóc cùng nhau cho tới đây, thì vợ chồng gặp dịp may luôn luôn, gia đạo thuận hòa làm ăn phát đạt, ruộng thường trúng, con học nên.
From the day Cu and Luu were wed until now, the couple always had good luck, the household was harmonious, business prospered, the fields often yielded well and the children did well at school.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nấm mộ này xây bằng đất bùn như thế kia thì liệu con cháu phát đạt được bao năm?”“Còn đệ tử người mình tới đó vay tiền thì làm ăn cứ như là phát đạt lắm lắm.”“Hồi cưới má con về thì làm giàu xâu xẩu, năm nào cũng mua thêm ruộng đất, trong nhà phát đạt quá.”“Năm, sáu năm nay nhà tôi làm cực khổ hết sức mới sắm được nhà cửa tử tế, mới có cái hãng phát đạt.”“Sau đó, tiểu công nghệ, tiểu thương phát đạt hơn trước.”“Có lẽ phen này tui sắp phát đạt nên mới gặp cổ đây.”“Thôi cháu ở lại mần ăn mạnh giỏi, phát đạt nghen.”“Sự làm ăn của cô Quế thiệt mau phát đạt.”