To utter aloud an opinion or a feeling held within.
Tiếng Anh: Là nói ra thành lời cái ý hoặc cái tình đang ở trong lòng, nên nó luôn có người nghe và có cái được nói ra.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To utter aloud an opinion or a feeling held within.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nói ra thành lời cái ý hoặc cái tình đang ở trong lòng. Nó luôn có người nghe và luôn có cái được nói ra, nên câu thường là phát biểu ý kiến, phát biểu cái tình, phát biểu chí hướng.
🇬🇧 To put into words an opinion or a feeling held within. There is always a hearer and always a thing uttered, so the sentence commonly names an opinion, a feeling or an aim.
Thí dụ:
Nào là lối phát biểu ý kiến trước một sự kiện hoặc thái độ trầm lặng khó hiểu.
There is the way of uttering an opinion before an event, or an inscrutable silent bearing.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngTại Duy Linh hỏi hoài, cực chẳng đã cô phải phát biểu cái thiệt tình của cô ra.
Because he kept asking she was driven at last to utter her true feeling.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhMinh Doãn phát biểu ý kiến như vậy và Ái Mỹ không còn biết làm cách nào để cứu chàng.
He uttered his opinion so, and she no longer knew how to save him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácHai cái tình phát biểu khác nhau, nên qua coi khó mà thích hiệp được.
The two feelings are uttered differently, so I find them hard to reconcile.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtSau sự kinh ngạc, họ phát biểu ý kiến ngây ngô qua những lời bàn tán.
After their astonishment they uttered naive opinions in their chatter.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuTư Thắng ngồi há miệng, vểnh tai chăm chú theo dõi cuộc đối thoại, không phát biểu lần nào.
He sat open mouthed, ears pricked, following the talk closely and uttering nothing at all.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIINghe đám học trò phát biểu chí hướng của mình qua ca dao, ông Đồ lộ vẻ hân hoan, tin tưởng.
Hearing the pupils utter their aims through folk verse, the old teacher showed delight and confidence.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêNghe chị em Lệ phát biểu ý kiến mà Hoàng không khỏi bật cười.
Hearing the sisters utter their opinions he could not help bursting out laughing.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTôi hiểu, nhưng với Duyên không thể nào tôi không phát biểu một cách thật thà những gì tôi nghĩ.
I understand, but with her I cannot help uttering honestly what I think.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua INãy giờ Ba Có có giận bấy gan, nhưng vì có quan Đốc Phủ ngồi đó, chị ta không phát biểu cái lòng giận ra được.
All this while she was inwardly furious, but with the official sitting there she could not utter her anger.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nào là lối phát biểu ý kiến trước một sự kiện hoặc thái độ trầm lặng khó hiểu.”“Tại Duy Linh hỏi hoài, cực chẳng đã cô phải phát biểu cái thiệt tình của cô ra.”“Minh Doãn phát biểu ý kiến như vậy và Ái Mỹ không còn biết làm cách nào để cứu chàng.”“Hai cái tình phát biểu khác nhau, nên qua coi khó mà thích hiệp được.”“Sau sự kinh ngạc, họ phát biểu ý kiến ngây ngô qua những lời bàn tán.”“Tư Thắng ngồi há miệng, vểnh tai chăm chú theo dõi cuộc đối thoại, không phát biểu lần nào.”“Nghe đám học trò phát biểu chí hướng của mình qua ca dao, ông Đồ lộ vẻ hân hoan, tin tưởng.”“Nghe chị em Lệ phát biểu ý kiến mà Hoàng không khỏi bật cười.”