Trở lại từ điển

phăng phăng

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đi hay chạy một mạch, nhanh và thẳng, không chần chừ.

Tiếng Anh: Moving swiftly and straight ahead in one go, without hesitation.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
phăng phăng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đi hay chạy một mạch, nhanh và thẳng, không chần chừ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1một mạch, nhanh thẳngđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Kho văn dùng nó cho hai thứ. Một là ghe, xuồng, cánh buồm hay con cá lớn lướt nước phăng phăng, rẽ nước mà tới. Hai là người đi phăng phăng tới đâu đó, dứt khoát, không ngó lại, như đi phăng phăng lại ngồi ghế đầu hay đi phăng phăng về nhà.

🇬🇧 The corpus uses it for two things. One is boats, sails or a large fish skimming swiftly over the water, cutting through it. The other is a person striding straight to somewhere, decisive and without looking back, like marching to the front seat or striding off home.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Xa xa, ngoài khơi, vài cánh buồm trắng đang phăng phăng lướt theo chiều gió.

Far off at sea, a few white sails were skimming swiftly along with the wind.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Cô Lý phăng phăng đi lại cây sầu riêng cô thấy hồi nãy rồi đưa tay lên mà đếm trái.

Miss Ly strode straight over to the durian tree she had seen earlier and raised her hand to count the fruit.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Ngoài kia biển dậy ầm ầm, mấy chiếc ghe lưới chạy phăng phăng vào bãi.

Out there the sea was roaring, and several fishing boats raced straight in to the shore.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Vừa lúc đó, từ xa tiến đến một con cá Nhà Táng to lớn, rẽ nước phăng phăng đi tìm mồi.

Just then, from afar came a huge sperm whale, cutting swiftly through the water in search of prey.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa

Tư Cầu ló đầu ra ủ rũ nhìn xuống mũi tàu đứng phăng phăng rẽ nước.

Tu Cau poked his head out and gloomily looked down at the bow of the boat cutting steadily through the water.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Nàng lựa hàng ghế trống rồi phăng phăng đi lại ngồi cái ghế đầu, đặng vãn hát đi ra cho dễ.

She picked an empty row and strode straight over to sit in the front seat, so she could leave easily when the show ended.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Từ phía nam, một chiếc thuyền nhỏ đang phăng phăng lướt tới.

From the south, a small boat was gliding swiftly toward them.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối

Nói xong lão thầy rắn đi phăng phăng về nhà Sáu Hiền.

Having said that, the old snake catcher strode straight off to Sau Hien's house.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Tôi lại kiếu từ, đi phăng phăng đến đường Mé Sông.

I took my leave again and strode straight off to Me Song street.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Hoàng chạy phăng phăng ra cửa.

Hoang ran straight out the door.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Xa xa, ngoài khơi, vài cánh buồm trắng đang phăng phăng lướt theo chiều gió.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 3
“Cô Lý phăng phăng đi lại cây sầu riêng cô thấy hồi nãy rồi đưa tay lên mà đếm trái.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 8
“Ngoài kia biển dậy ầm ầm, mấy chiếc ghe lưới chạy phăng phăng vào bãi.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Mây trời và rong biển
“Vừa lúc đó, từ xa tiến đến một con cá Nhà Táng to lớn, rẽ nước phăng phăng đi tìm mồi.”
Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa, 2. Cuộc du ngoạn kỳ thú
“Tư Cầu ló đầu ra ủ rũ nhìn xuống mũi tàu đứng phăng phăng rẽ nước.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 3
“Nàng lựa hàng ghế trống rồi phăng phăng đi lại ngồi cái ghế đầu, đặng vãn hát đi ra cho dễ.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 1
“Từ phía nam, một chiếc thuyền nhỏ đang phăng phăng lướt tới.”
Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối, III. Kỳ sĩ Động Đình hồ
“Nói xong lão thầy rắn đi phăng phăng về nhà Sáu Hiền.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3