Hoàn toàn im lặng, không một tiếng động nhỏ.
Tiếng Anh: In complete silence, without the slightest sound.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hoàn toàn im lặng, không một tiếng động nhỏ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như chỉ dùng nó trong cụm im phăng phắc, cho một không khí, một đám người hay một nơi chốn bỗng lặng hẳn đi: cả lớp ngồi im phăng phắc, mọi người im phăng phắc khi hành lễ. Có khi nó cũng đứng riêng, như gió phăng phắc, sự phăng phắc.
🇬🇧 The corpus almost always uses it in the phrase dead silent, for an atmosphere, a group or a place gone utterly still: a class sitting in total silence, everyone hushed as the ceremony begins. Sometimes it stands alone, as in the wind dead still, or the stillness itself.
Thí dụ:
Không khí im phăng phắc, thế mà nghe như gió thổi rì rào trong tàn cây.
The air was dead still, yet it seemed as if wind were rustling through the treetops.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpỔng la lên một tiếng rồi im phăng phắc không thèm tri hô tiếng thứ nhì.
He cried out once and then went dead silent, not bothering to shout a second time.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTên trộm hình như cũng đang nghe ngóng nên phía đó lại im phăng phắc.
The thief seemed to be listening too, so that side went dead silent again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngGió phăng phắc nhưng mùi mật ong xông lên nồng nực khắp nhà.
The wind was dead still, yet the smell of honey rose thick throughout the house.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamMặc tình cho hai chú nhóc tì Phù Mỹ ba hoa con chìa vôi, Thuyên ra hiệu cho bồ nhà im phăng phắc.
Letting the two little Phu My rascals boast away, Thuyen signaled his pals to keep dead silent.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcBa cửa tả hữu, hậu đều được canh tuần rất nghiêm, chừng đến cửa tiền thì đâu đó lại im phăng phắc.
The left, right and rear gates were all strictly guarded, and at the front gate too everything was hushed.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủMọi người đều im phăng phắc vì giờ phút hành lễ đã đến.
Everyone fell dead silent, for the hour of the rite had come.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònChúng vào lớp rất trật tự và ngồi im phăng phắc.
They filed into the classroom in good order and sat in total silence.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenBọn trẻ hai phe đều im phăng phắc, vì chúng biết đây là trận đấu giữa hai cao thủ tuyệt đỉnh, trận đấu quyết định này sẽ vô cùng hào hứng.
The children of both sides fell dead silent, knowing this was a contest between two supreme champions, a deciding match that would be thrilling.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmRồi chiếc xe đò đi qua, mang đi sự sống động, như là một hòn sỏi rơi vào mặt nước tù, làm xao xuyến sự phăng phắc của nó giây lát rồi thôi.
Then the bus went past, taking the bustle with it, like a pebble dropped into still water, stirring its silence for a moment before it settled.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Không khí im phăng phắc, thế mà nghe như gió thổi rì rào trong tàn cây.”“Ổng la lên một tiếng rồi im phăng phắc không thèm tri hô tiếng thứ nhì.”“Tên trộm hình như cũng đang nghe ngóng nên phía đó lại im phăng phắc.”“Gió phăng phắc nhưng mùi mật ong xông lên nồng nực khắp nhà.”“Mặc tình cho hai chú nhóc tì Phù Mỹ ba hoa con chìa vôi, Thuyên ra hiệu cho bồ nhà im phăng phắc.”“Ba cửa tả hữu, hậu đều được canh tuần rất nghiêm, chừng đến cửa tiền thì đâu đó lại im phăng phắc.”“Mọi người đều im phăng phắc vì giờ phút hành lễ đã đến.”“Chúng vào lớp rất trật tự và ngồi im phăng phắc.”