Phẳng và yên lặng, không một gợn sóng; theo lối bóng là đều đều, bình yên, không biến động.
Tiếng Anh: Smooth and still, without a ripple; figuratively, calm and uneventful.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Phẳng và yên lặng, không một gợn sóng; theo lối bóng là đều đều, bình yên, không biến động.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho mặt nước sông, hồ, suối lặng yên: mặt sông phẳng lặng như tờ, làn nước phẳng lặng, dòng ngự câu phẳng lặng như tờ, mặt nước phẳng lặng như tấm gương soi. Nó cũng dùng theo lối bóng cho đời sống đều đều không sóng gió, như chuỗi ngày phẳng lặng, cuộc đời phẳng lặng. Nó hay đi với như tờ và như gương.
🇬🇧 The corpus often uses it for still water in rivers, lakes and streams: the river as smooth as paper, calm water, the palace moat still as glass, water as smooth as a mirror. It is also used figuratively for an even, untroubled life, like a string of quiet days, an uneventful life. It pairs with like paper and like a mirror.
Thí dụ:
Chiều hôm nay là một buổi chiều vui vẻ trong chuỗi ngày phẳng lặng của Quít.
This afternoon was a merry one in Quit's string of quiet days.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápChiếc xuồng nhỏ quá nên cứ chòng chành, mặc dầu mặt sông phẳng lặng như tờ.
The little boat kept rocking, though the river was as smooth as paper.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngChàng thấy dòng suối lớn dần rồi biến thành rạch, một con rạch lờ đờ, phẳng lặng.
He saw the stream grow into a creek, a sluggish, still creek.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmCông chúa vừa dứt lời, bỗng làn nước đang phẳng lặng đột nhiên nổi sóng.
Just as the princess finished speaking, the calm water suddenly heaved with waves.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaNhững ngày tháng lặng lẽ trôi qua nơi tiên giới còn phẳng lặng hơn là mặt nước hồ thu.
The quiet months passing in the fairy realm were stiller than the surface of an autumn lake.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênTừng chiếc lá vàng rơi lả tả xuống dòng ngự câu phẳng lặng như tờ.
Yellow leaves fell one by one into the palace moat, still as glass.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhMặt nước phẳng lặng như nằm ngủ dưới bóng cây, vài rặng lau nhấp nhô trương mình ra ánh nắng.
The water lay still as if asleep in the shade, and a few clumps of reeds rose and fell, stretching into the sunlight.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcHạ liếc Nguyện, thấy vầng trán Nguyện cao, phẳng lặng.
Ha glanced at Nguyen and saw his high, smooth brow.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngThảo cúi nhìn mặt nước phẳng lặng như tấm gương soi.
Thao looked down at the water, smooth as a mirror.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngCuộc đời phẳng lặng của anh ta thế là cứ phẳng lặng, nhựt trình sẽ không bao giờ đăng hình của anh ta cả.
That fellow's quiet life would just stay quiet; the papers would never print his picture.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chiều hôm nay là một buổi chiều vui vẻ trong chuỗi ngày phẳng lặng của Quít.”“Chiếc xuồng nhỏ quá nên cứ chòng chành, mặc dầu mặt sông phẳng lặng như tờ.”“Chàng thấy dòng suối lớn dần rồi biến thành rạch, một con rạch lờ đờ, phẳng lặng.”“Công chúa vừa dứt lời, bỗng làn nước đang phẳng lặng đột nhiên nổi sóng.”“Những ngày tháng lặng lẽ trôi qua nơi tiên giới còn phẳng lặng hơn là mặt nước hồ thu.”“Từng chiếc lá vàng rơi lả tả xuống dòng ngự câu phẳng lặng như tờ.”“Mặt nước phẳng lặng như nằm ngủ dưới bóng cây, vài rặng lau nhấp nhô trương mình ra ánh nắng.”“Hạ liếc Nguyện, thấy vầng trán Nguyện cao, phẳng lặng.”