Xét kỹ từng phần để hiểu cho rõ, nhứt là lòng mình hay tâm trạng người khác.
Tiếng Anh: To examine something part by part to understand it, especially one's own feelings or another's state of mind.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Xét kỹ từng phần để hiểu cho rõ, nhứt là lòng mình hay tâm trạng người khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho việc soi xét tâm trạng và tình cảm: phân tách lòng mình, phân tách chính lòng chàng, phân tách cho rõ tâm trạng, không phân tách nổi. Nó hay đi trong câu phủ định để nói cảm xúc rối ren khó gỡ, như không thể phân tách được, khó phân tách. Ở kho văn nầy nó mang nghĩa phân tích, ít khi là chia tách vật.
🇬🇧 The corpus often uses it for probing moods and feelings: examining one's heart, analysing his own feelings, sorting out one's state of mind, being unable to make sense of it. It often appears in the negative for tangled emotions, like impossible to analyse, hard to pin down. In this corpus it means to analyse, seldom to physically separate.
Thí dụ:
Ở người con trai đó, nàng thấy có gì hòa hợp và gần gũi với mình mà nàng không thể phân tách được.
In that young man she found something in harmony and close to her that she could not analyse.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNgàn tự hỏi, và tự phân tách thầm trường hợp lạ lùng đó.
Ngan wondered, and silently analysed that strange situation.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngHay đáp được mà không muốn đáp vì những lý do thúc đẩy chàng, vừa lẩn lút, vừa phức tạp, phân tách ra mệt trí lắm.
Or he could answer but did not want to, for the reasons driving him were both hidden and complicated, exhausting to analyse.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCô ta không có đủ thì giờ để phân tách kịp thái độ kỳ quặc của Thế và có lẽ chưa bao giờ cô thù ghét Thế bằng lúc đó.
She had no time to make sense of The's odd behaviour, and perhaps she had never hated The as much as then.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtChàng thử phân tách xem tại làm sao mà chàng lại si tình một cô gái không hề tỏ chút cảm tình đặc biệt nào với chàng cả.
He tried to work out why he was infatuated with a girl who showed him no special feeling at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTuy không phân tách nổi một cách rõ rệt tâm trạng của chàng trai ngờ nghệch ấy, cô cũng ý thức lờ mờ được tâm trạng ấy như thế nào rồi.
Though she could not clearly make out the feelings of that naive young man, she was vaguely aware of what they were.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTrước đó một tuần lễ, nàng nghe khó chịu trong người, thấy bất thường nhưng không phân tách được sự khó chịu đó để biết nó thuộc loại nào.
A week earlier she had felt unwell, something unusual, but could not analyse that discomfort to know what kind it was.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoBan đầu cô còn mắc cỡ khi bị chị nói đúng tim đen, nhưng người chị phân tách sâu vô chừng nào, thì cô càng sợ chừng ấy và không còn biết hổ ngươi nữa.
At first she was embarrassed when her sister hit the nail on the head, but the deeper her sister probed, the more frightened she became, no longer knowing shame.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngHôm nay, lần đầu tiên trong đời chàng, chàng nghĩ nhiều về ái tình và lòng người và từ đầu dây này sang mối nhợ khác, chàng phân tách chính lòng chàng.
Today, for the first time in his life, he thought much about love and people's hearts, and from one thread to another, he analysed his own heart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoChị ấy tả tâm trạng của chị ấy hay quá, nhưng chỉ bây giờ nàng mới thấy được tất cả mọi nhận xét, mọi phân tách của chị ấy là đúng vì nàng đang đồng cảnh với chị ấy.
She described her own feelings so well, but only now did she see that all her observations and analyses were right, because she was in the same situation.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ở người con trai đó, nàng thấy có gì hòa hợp và gần gũi với mình mà nàng không thể phân tách được.”“Ngàn tự hỏi, và tự phân tách thầm trường hợp lạ lùng đó.”“Hay đáp được mà không muốn đáp vì những lý do thúc đẩy chàng, vừa lẩn lút, vừa phức tạp, phân tách ra mệt trí lắm.”“Cô ta không có đủ thì giờ để phân tách kịp thái độ kỳ quặc của Thế và có lẽ chưa bao giờ cô thù ghét Thế bằng lúc đó.”“Chàng thử phân tách xem tại làm sao mà chàng lại si tình một cô gái không hề tỏ chút cảm tình đặc biệt nào với chàng cả.”“Tuy không phân tách nổi một cách rõ rệt tâm trạng của chàng trai ngờ nghệch ấy, cô cũng ý thức lờ mờ được tâm trạng ấy như thế nào rồi.”“Trước đó một tuần lễ, nàng nghe khó chịu trong người, thấy bất thường nhưng không phân tách được sự khó chịu đó để biết nó thuộc loại nào.”“Ban đầu cô còn mắc cỡ khi bị chị nói đúng tim đen, nhưng người chị phân tách sâu vô chừng nào, thì cô càng sợ chừng ấy và không còn biết hổ ngươi nữa.”