Trở lại từ điển

phận sự

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “phận sự” là gì?

Việc mình phải làm vì vai, vì chỗ đứng của mình trong nhà, trong sở, giữa bạn bè, hay vì được giao.

Tiếng Anh: What one has to do because of one's role or place in the family, at work or among friends, or because it has been assigned.

Cách đọc
phận sự(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “phận sự”:

1 nét nghĩa
1việc mình phải lo cho trònđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Phận sự là việc mình phải lo, phải làm cho tròn. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với làm, làm xong, giữ tròn, đảm nhiệm: làm xong phận sự đối với bạn, giữ tròn phận sự dạy học, đảm nhiệm phận sự đem cơm nước. Sau nó hay có chữ nói rõ là việc gì, của ai: phận sự nội trợ, phận sự của đờn bà, phận sự của tôi. Người giúp kẻ khác mà khiêm nhường thì nói đó là phận sự của tôi, có ơn nghĩa chi đâu. Người không phận sự là người không có việc ở chỗ đó.

🇬🇧 It names the task one is bound to see to and carry out in full. In the Southern corpus it goes with words for doing, finishing, keeping in full and taking on: to have done one's duty toward a friend, to fulfil one's duty of teaching, to take on the duty of bringing the meals. It is often followed by words saying what the task is or whose it is: household duties, the duties of women, my duty. A person who has helped someone and is modest about it says it was only a duty and no favour. A person with no business in a place is described as someone without duty there.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + phận sựcó / dùng / giữ + phận sựphận sự + nầy / này / đó

Thí dụ:

Chị nè, phận sự của tôi là viết thơ về cho chồng chị để mà anh ấy lên rước chị.

Listen, my duty is to write to your husband so that he will come up and fetch you.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Bà nghĩ lại mà coi, tôi có làm hoặc tính điều chi trái với phận sự của tôi chăng?

Think back and see, madam: have I done or planned anything contrary to my duty?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộng

Nàng nghĩ ngay đến phận sự nội trợ nhưng đã đuối sức rồi nên nàng chỉ ngủ.

She thought at once of her household duties, but she was worn out, so she only slept.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Tuyệt đối cấm không cho người không phận sự đến dự, hoặc nhìn từ phía xa.

People with no business there were strictly forbidden to attend, or to watch from a distance.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Tôi đã làm xong phận sự đối với một ông bạn đường, đồng phiêu lưu đất khách với tôi.

I have done my duty toward a travelling companion who wandered in a foreign land with me.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Long đoán ngày mai cô Hồng sẽ đảm nhiệm phận sự đem cơm nước vào, nên bỗng vui rộn lên.

Long guessed that tomorrow Miss Hong would take on the duty of bringing in the meals, and was suddenly filled with joy.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Về phận sự dạy học của tôi thì tôi giữ tròn, ông Đốc chẳng hề đút miệng trách chỗ nào được.

As for my duty of teaching, I fulfil it completely, and the headmaster has never been able to fault me on any point.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Vừa đáp nàng vừa mở cửa xe một cách tự nhiên làm như là Hiển có phận sự đưa đón nàng.

As she answered she opened the car door quite naturally, as if it were Hien's duty to drive her to and fro.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Những phận sự của đờn bà mà cô vừa mới kể đó, tôi mày mạy dường như trong sách dạy như vậy.

Those duties of women that you have just listed, I vaguely recall that the books teach them that way.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn

Thầy Bính gượng mà đáp: "Việc tôi làm đó là phận sự của tôi, có ơn nghĩa chi đâu."

Mr Binh forced himself to answer: "What I did was my duty, there is no favour in it at all."

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chị nè, phận sự của tôi là viết thơ về cho chồng chị để mà anh ấy lên rước chị.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Xác không chôn
“Bà nghĩ lại mà coi, tôi có làm hoặc tính điều chi trái với phận sự của tôi chăng?”
Hồ Biểu Chánh, Tình mộng, Chương 10
“Nàng nghĩ ngay đến phận sự nội trợ nhưng đã đuối sức rồi nên nàng chỉ ngủ.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 5
“Tuyệt đối cấm không cho người không phận sự đến dự, hoặc nhìn từ phía xa.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Bàn Về Nguồn Gốc Của Tế Lễ Ở Đình Xưa
“Tôi đã làm xong phận sự đối với một ông bạn đường, đồng phiêu lưu đất khách với tôi.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 12
“Long đoán ngày mai cô Hồng sẽ đảm nhiệm phận sự đem cơm nước vào, nên bỗng vui rộn lên.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 9
“Về phận sự dạy học của tôi thì tôi giữ tròn, ông Đốc chẳng hề đút miệng trách chỗ nào được.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 5
“Vừa đáp nàng vừa mở cửa xe một cách tự nhiên làm như là Hiển có phận sự đưa đón nàng.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “phận sự”

“phận sự” nghĩa là gì?

Việc mình phải làm vì vai, vì chỗ đứng của mình trong nhà, trong sở, giữa bạn bè, hay vì được giao.

“phận sự” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Mưa Thu Nhớ Tằm của Bình Nguyên Lộc: “Chị nè, phận sự của tôi là viết thơ về cho chồng chị để mà anh ấy lên rước chị.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.