Phấn thoa mặt và son môi; nói chung là đồ trang điểm và việc trang điểm.
Tiếng Anh: Face powder and lipstick; makeup and making up in general.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Phấn thoa mặt và son môi; nói chung là đồ trang điểm và việc trang điểm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó để tả gương mặt người phụ nữ: phấn son lộng lẫy, phấn son hẳn hòi, dưới lớp phấn son, rửa sạch phấn son. Nó cũng làm động từ, như bà phấn son hẳn hòi. Kho văn hay đặt phấn son cạnh áo quần đẹp, và hay so gương mặt có phấn son với gương mặt mộc mạc, như không phấn son Uyên trẻ hơn.
🇬🇧 The corpus often uses it to describe a woman's face: heavily made up, properly made up, beneath the makeup, washing off the makeup. It also works as a verb, as in she was properly made up. The corpus often sets makeup beside fine clothes, and often contrasts a made up face with a bare one, like looking younger without makeup.
Thí dụ:
Khi trước mà phấn son nhiều lớp cũng không che dấu được sự tiều tụy bên trong.
Before, even layers of makeup could not hide the wasting within.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IKhuôn mặt người ca sĩ tỉnh lẻ đã rửa sạch phấn son trông nhợt nhạt và xanh.
The small town singer's face, washed clean of makeup, looked pale and wan.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngPhấn son tôi chưa hề sử dụng dù rằng nó đầy trong ngăn kéo bàn trang điểm.
I had never used makeup, though the drawer of my dressing table was full of it.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiMột phong cách là đủ lắm rồi, chiếc áo, phấn son, không cứu vãn được phong cách tốt.
Style alone is enough; clothes and makeup cannot save a lack of good style.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenBà Thần Tốc phấn son hẳn hòi, và cái xắc da của bà đang nằm nghiêng trên bộ ván chân quì.
Madam Than Toc was properly made up, and her leather handbag lay tilted on the plank bed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnDưới lớp phấn son, mặt Thúy bỗng tái xanh trông đến đỗi thấy được.
Beneath the makeup, Thuy's face suddenly went visibly pale.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoPhấn son và quần áo đẹp đã làm nổi tôi lên, tăng nhan sắc của tôi.
Makeup and pretty clothes made me stand out and heightened my looks.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiNgười kéo cửa lại là một cô gái mặc áo dài, phấn son lộng lẫy.
The one who drew the door shut was a girl in a long dress, splendidly made up.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúHắn không quên đeo râu, lấy phấn son tô đầy mặt.
He did not forget to put on a false beard and cover his face with makeup.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủKhông phấn son Uyên trẻ hơn, dễ thương hơn.
Without makeup Uyen looked younger and sweeter.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khi trước mà phấn son nhiều lớp cũng không che dấu được sự tiều tụy bên trong.”“Khuôn mặt người ca sĩ tỉnh lẻ đã rửa sạch phấn son trông nhợt nhạt và xanh.”“Phấn son tôi chưa hề sử dụng dù rằng nó đầy trong ngăn kéo bàn trang điểm.”“Một phong cách là đủ lắm rồi, chiếc áo, phấn son, không cứu vãn được phong cách tốt.”“Bà Thần Tốc phấn son hẳn hòi, và cái xắc da của bà đang nằm nghiêng trên bộ ván chân quì.”“Dưới lớp phấn son, mặt Thúy bỗng tái xanh trông đến đỗi thấy được.”“Phấn son và quần áo đẹp đã làm nổi tôi lên, tăng nhan sắc của tôi.”“Người kéo cửa lại là một cô gái mặc áo dài, phấn son lộng lẫy.”