Rời nhau ra mà đi, mỗi người một đường; cũng nói việc làm cho hai người phải lìa nhau.
Tiếng Anh: To part and each go their own way; also, to make two people separate.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rời nhau ra mà đi, mỗi người một đường; cũng nói việc làm cho hai người phải lìa nhau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho buổi chia tay thường ngày: nói đến tối hai người mới phân rẽ, đưa em rể xuống tới bến anh em dặn dò với nhau một hồi nữa rồi mới phân rẽ, Lựu đưa Xuyến ra tới dốc cầu rồi chị em phân rẽ. Nó cũng là sự chia lìa lâu dài: ông cháu mới phân rẽ nhau mấy năm nay, đã phân rẽ nhau rồi thì mạnh ai đi đường nấy. Và kho văn để nó làm việc của người thứ ba: chỉ bày chuyện đó không phải chỉ muốn làm cho vợ chồng mình phân rẽ đâu, dầu chị Hương có thương nó cho mấy đi nữa thầy thông cũng phải phân rẽ, tính phân rẽ vài năm cho hai trẻ khôn lớn. Trong lời thề thì chỉ có một thứ phân rẽ được: duy có sự chết mới phân rẽ nhau thôi.
🇬🇧 The corpus uses the word for an everyday parting and for a long separation. It is also something a third person does to a couple, and in a vow only death is granted the power to do it.
Thí dụ:
Mấy cô không hiểu hai người nói chuyện gì, mà nói đến tối hai người mới phân rẽ.
The young women did not know what the two were talking of, but they talked till evening before they parted.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhTại mình nóng giận mình chống cự, nên ông cháu mới phân rẽ nhau mấy năm nay.
It was because I lost my temper and set myself against him that grandfather and grandson have been parted these several years.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaChỉ bày chuyện đó không phải chỉ muốn làm cho vợ chồng mình phân rẽ đâu.
She told that tale not because she wanted to part you from your husband.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuDầu chị Hương có thương nó cho mấy đi nữa, thầy thông cũng phải phân rẽ.
However much Huong may love him, the interpreter must still part them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnThủ Nghĩa đưa em rể xuống tới bến, anh em dặn dò với nhau một hồi nữa rồi mới phân rẽ.
Thu Nghia saw his brother in law down to the landing, and the two charged each other a while longer before they parted.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiTính phân rẽ vài năm cho Hai trẻ khôn lớn rồi sẽ cho phối hiệp đã có mòi xuôi thuận rồi.
The plan of keeping the two young ones apart a few years until they were grown and then marrying them had begun to look likely.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhĐã phân rẽ nhau rồi thì mạnh ai đi đường nấy, ai làm sao thì làm.
Once we have parted, each goes their own road and does as they please.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnAnh hứa làm chồng em, thì chẳng bao giờ anh lìa em được, duy có sự chết mới phân rẽ nhau thôi.
I promised to be your husband, so I can never leave you; only death can part us.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiNay mai gì đây có con, tính phân rẽ với nhau làm chi.
There will be a child any day now; why plan to part from each other?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuLựu đưa Xuyến ra tới dốc cầu rồi chị em phân rẽ.
Luu saw Xuyen out to the slope of the bridge, and there the two of them parted.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mấy cô không hiểu hai người nói chuyện gì, mà nói đến tối hai người mới phân rẽ.”“Tại mình nóng giận mình chống cự, nên ông cháu mới phân rẽ nhau mấy năm nay.”“Chỉ bày chuyện đó không phải chỉ muốn làm cho vợ chồng mình phân rẽ đâu.”“Dầu chị Hương có thương nó cho mấy đi nữa, thầy thông cũng phải phân rẽ.”“Thủ Nghĩa đưa em rể xuống tới bến, anh em dặn dò với nhau một hồi nữa rồi mới phân rẽ.”“Tính phân rẽ vài năm cho Hai trẻ khôn lớn rồi sẽ cho phối hiệp đã có mòi xuôi thuận rồi.”“Đã phân rẽ nhau rồi thì mạnh ai đi đường nấy, ai làm sao thì làm.”“Anh hứa làm chồng em, thì chẳng bao giờ anh lìa em được, duy có sự chết mới phân rẽ nhau thôi.”