Một nửa. Lối nói Nam Bộ, ở chỗ mà tiếng chuẩn nói một nửa hay phân nửa.
Tiếng Anh: A half, in the Southern way of saying it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Một nửa. Lối nói Nam Bộ, ở chỗ mà tiếng chuẩn nói một nửa hay phân nửa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Một nửa. Đây là chữ Nam Bộ: người Sài Gòn nói phân nửa ở chỗ mà tiếng chuẩn nói một nửa. Nó dùng được cho tiền, cho gia tài, cho đồ ăn, cho một cái mặt có thẹo, cho một câu chuyện mới kể tới giữa. Trong kho văn nó rất hay đi với chữ hết, thành hết phân nửa, nghĩa là mất đi một nửa.
🇬🇧 A half. This is a Southern form: a Saigon speaker uses it where the standard language uses another. It serves for money, for an inheritance, for food, for a face scarred across half of it, and for a story told only halfway. In the corpus it very often follows a word for gone, meaning that half of the thing has been lost.
Thí dụ:
Lon ton Thiệt chịu cho, song nài phải chịu phân nửa tiền phố là một đồng rưởi.
Thiet agreed to give it, but insisted on the other paying half the rent, which was a dong and a half.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcTúp lều che có phân nửa tấm bia thôi; cửa lều là một bức màn bằng vải bông cũ.
The thatched shelter covered only half the stone, and its door was a curtain of old printed cloth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNếu không, em chỉ là phân nửa con người; chớ không phải là một người trọn vẹn.
Otherwise I am only half a person and not a whole one.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITrước mặt ông, một chiếc bàn con và trên bàn một ly Martini uống hết phân nửa.
Before him stood a small table, and on the table a glass of vermouth half drunk.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênPhần gia tài của hai con, thế là bị người ta cướp đi hết hơn phân nửa rồi đó.
So more than half of what the two children were to inherit has been carried off by others.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnHồi sớm mơi em thấy mặt ông Hội đồng Đàng có thẹo hết phân nửa, em ưng bụng quá.
This morning I saw that the councillor's face is scarred across half of it, and it pleased me greatly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngChệt thối năm xu rồi, thằng Hồi lấy ổ bánh mì bẻ hai đưa cho thằng Quì phân nửa.
Once the shopkeeper had given back the five xu, the boy broke the loaf in two and handed his friend half.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhĐầu canh tư thức dậy lọ mọ nấu một nồi cơm, ăn phân nửa còn phân nửa thì đem theo.
Awake in the small hours she fumbled about and cooked a pot of rice, ate half and carried the other half away with her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngCạnh khạp nước là một khạp nhỏ, Thu-Vân giở nắp ra thì thấy gạo còn được phân nửa.
Beside the water jar stood a smaller one, and when Thu Van lifted the lid she found it still half full of rice.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngMấy lời lạt lẽo ấy làm cho sự hân hoan của cô Quyên giảm đi hết phân nửa.
Those cool words cut Miss Quyen's delight in half.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lon ton Thiệt chịu cho, song nài phải chịu phân nửa tiền phố là một đồng rưởi.”“Túp lều che có phân nửa tấm bia thôi; cửa lều là một bức màn bằng vải bông cũ.”“Nếu không, em chỉ là phân nửa con người; chớ không phải là một người trọn vẹn.”“Trước mặt ông, một chiếc bàn con và trên bàn một ly Martini uống hết phân nửa.”“Phần gia tài của hai con, thế là bị người ta cướp đi hết hơn phân nửa rồi đó.”“Hồi sớm mơi em thấy mặt ông Hội đồng Đàng có thẹo hết phân nửa, em ưng bụng quá.”“Chệt thối năm xu rồi, thằng Hồi lấy ổ bánh mì bẻ hai đưa cho thằng Quì phân nửa.”“Đầu canh tư thức dậy lọ mọ nấu một nồi cơm, ăn phân nửa còn phân nửa thì đem theo.”