Trở lại từ điển

phẫn nộ

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “phẫn nộ” là gì?

Giận dữ lắm, giận sôi lên trước một chuyện mình cho là quấy, là bất công.

Tiếng Anh: To be deeply angry, boiling with anger at something one finds wrong or unjust.

Cách đọc
phẫn nộ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “phẫn nộ”:

1 nét nghĩa
1giận dữ lắm, giận sôi lênđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Phẫn nộ là giận lắm, nặng hơn giận thường, và hay là giận vì thấy điều trái. Trong kho văn Nam Bộ người phẫn nộ có khi ra tay bắt tội kẻ làm mình giận: vô cùng phẫn nộ, bắt tội cả hai; ban đầu phẫn nộ, toan bắt tội. Cũng có khi giận mà để trong lòng: thâm tâm phẫn nộ, quyết không cúi đầu chịu số phận.

🇬🇧 It means very angry, stronger than ordinary anger, and usually anger at something felt to be wrong. In the Southern corpus the angry one sometimes moves to punish whoever caused it: to be furious and find both guilty, to be outraged at first and mean to lay blame. At other times the anger is kept inside, as when someone is outraged deep down and resolved not to bow to fate.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + phẫn nộ + tân ngữphẫn nộ + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + phẫn nộ

Thí dụ:

Ngọc Hoàng vô cùng phẫn nộ, bắt tội cả hai đày ra đầu sông Ngân, cuối sông Ngân.

The Jade Emperor was furious, found both guilty and sent them away, one to the head of the Silver River and one to its end.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Bà mẹ nầy ban đầu phẫn nộ, toan bắt tội chị vú chểnh mảng phận sự nhưng giây lát sau, chính bà ta lại đâm sợ trách nhiệm đối với chồng.

This mother was at first outraged and meant to blame the nurse for neglecting her duty, but a moment later she herself grew afraid of having to answer to her husband.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Nàng lại bảo rằng sẽ quen với công việc, sẽ xem làm lụng cực nhọc là chuyện thường, trong khi thâm tâm nàng lại phẫn nộ quyết không cúi đầu chịu số phận mãi.

Yet she said she would get used to the work and come to see hard toil as ordinary, while deep down she was outraged and resolved not to bow to her lot forever.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ngọc Hoàng vô cùng phẫn nộ, bắt tội cả hai đày ra đầu sông Ngân, cuối sông Ngân.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Chuyện quạ sói đầu
“Bà mẹ nầy ban đầu phẫn nộ, toan bắt tội chị vú chểnh mảng phận sự nhưng giây lát sau, chính bà ta lại đâm sợ trách nhiệm đối với chồng.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 2
“Nàng lại bảo rằng sẽ quen với công việc, sẽ xem làm lụng cực nhọc là chuyện thường, trong khi thâm tâm nàng lại phẫn nộ quyết không cúi đầu chịu số phận mãi.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “phẫn nộ”

“phẫn nộ” nghĩa là gì?

Giận dữ lắm, giận sôi lên trước một chuyện mình cho là quấy, là bất công.

“phẫn nộ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Ngọc Hoàng vô cùng phẫn nộ, bắt tội cả hai đày ra đầu sông Ngân, cuối sông Ngân.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.