Nghĩa của “phấn khởi” là gì?
Vui mừng mà thấy lòng hăng lên, muốn làm, muốn tiến tới vì có điều tốt hay điều mình mong.
Tiếng Anh: Glad and stirred up, feeling eager to act and go forward because of something good or hoped for.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “phấn khởi”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Phấn khởi là vui mà lòng hăng lên, nô nức. Trong kho văn Nam Bộ người ta phấn khởi vì được khích lệ, vì một tin vui, vì bài văn mạnh mẽ, vì một buổi hò vui, vì sắp cưới vợ. Nó đi với làm cho, cảm thấy: làm cho mọi người phấn khởi, làm cho cả nhà phấn khởi lên, cảm thấy phấn khởi vô cùng. Có người mừng tới ứa nước mắt. Nói không phấn khởi là không thấy hứng, không thấy vui với chuyện đó.
🇬🇧 It means glad in a way that lifts the spirits and makes one eager. In the Southern corpus people feel this way because they are encouraged, because of good news, a vigorous piece of writing, a merry round of folk singing, or a coming wedding. It goes with words for causing and for feeling: to cheer everyone up, to cheer up the whole household, to feel thrilled beyond measure. Someone may be glad to the point of tears. To say a person is not thrilled means the matter does not excite or please them.
Thí dụ:
Buổi hò vui vẻ làm cho mọi người phấn khởi, quên cả quãng đường nắng cháy.
The merry round of folk singing lifted everyone's spirits and made them forget the stretch of road under the burning sun.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữBà Trung không phấn khởi, bỏ hai cha con ở đó trở xuống nhà bếp với công việc của bà.
Mrs Trung was not thrilled; she left father and child there and went back down to the kitchen and her work.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoVăn phải mạnh mẽ như vậy, người ta đọc mới phấn khởi được chớ.
Writing has to be vigorous like that for people to feel stirred when they read it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnPhương như được khích lệ, cảm thấy phấn khởi vô cùng.
Phuong felt encouraged and was thrilled beyond measure.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiChuyến đi đầu đến một chơn trời xa lạ mà ông nội nó vừa cho biết, không làm cho nó phấn khởi chút nào cả.
The first trip to an unfamiliar horizon, which the child's grandfather had just announced, did not excite the child in the least.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTên Bằng bỗng làm cho cả nhà phấn khởi lên.
The name Bang suddenly cheered up the whole household.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcChàng đang hưởng cái sung sướng riêng của chàng, phấn khởi đến ứa lệ.
He was savouring a happiness all his own, so elated that tears came to his eyes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoÔng thành thật với chính ông, và không thấy lòng mình phấn khởi lắm, hay đau khổ lắm.
He was honest with himself, and did not find his heart greatly elated, or greatly pained.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênMắt ông Vĩnh Xương bỗng sáng lên rồi ông đâm ra bối rối, vì phấn khởi hơn là vì một bài toán bể đầu nào.
Mr Vinh Xuong's eyes suddenly lit up and then he grew flustered, from excitement rather than from any head-splitting problem.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaPhấn khởi lắm là chuyện chàng sắp cưới vợ.
What thrilled him most was that he was about to take a wife.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Buổi hò vui vẻ làm cho mọi người phấn khởi, quên cả quãng đường nắng cháy.”“Bà Trung không phấn khởi, bỏ hai cha con ở đó trở xuống nhà bếp với công việc của bà.”“Văn phải mạnh mẽ như vậy, người ta đọc mới phấn khởi được chớ.”“Phương như được khích lệ, cảm thấy phấn khởi vô cùng.”“Chuyến đi đầu đến một chơn trời xa lạ mà ông nội nó vừa cho biết, không làm cho nó phấn khởi chút nào cả.”“Tên Bằng bỗng làm cho cả nhà phấn khởi lên.”“Chàng đang hưởng cái sung sướng riêng của chàng, phấn khởi đến ứa lệ.”“Ông thành thật với chính ông, và không thấy lòng mình phấn khởi lắm, hay đau khổ lắm.”Câu hỏi thường gặp về “phấn khởi”
“phấn khởi” nghĩa là gì?
Vui mừng mà thấy lòng hăng lên, muốn làm, muốn tiến tới vì có điều tốt hay điều mình mong.
“phấn khởi” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hoa Trinh Nữ của Thẩm Thệ Hà: “Buổi hò vui vẻ làm cho mọi người phấn khởi, quên cả quãng đường nắng cháy.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.