Hăng hái, vững lòng hơn, thêm quyết tâm để làm tới.
Tiếng Anh: Encouraged and spirited, more determined to press on.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hăng hái, vững lòng hơn, thêm quyết tâm để làm tới.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó sau càng thêm hay càng, để chỉ lòng hăng hái được tiếp sức: càng thêm phấn chí, càng phấn chí. Nó hay đi với mà để nói việc làm tiếp theo, như phấn chí mà đi học, phấn chí mà đương đầu với khó khăn. Người ta phấn chí nhờ lời khuyên, lời thương hay một thành công.
🇬🇧 The corpus often uses it after all the more, for zeal given a boost: even more encouraged, all the more spirited. It often goes with and then, for the action that follows, as in encouraged to study on or heartened to face hardship. People are encouraged by advice, affection or a success.
Thí dụ:
Có vậy chúng tôi càng thêm phấn chí mà theo đuổi cái mục đích của chúng tôi.
That makes us all the more encouraged to pursue our goal.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩPhải kiên nhẫn, phải cố gắng, phải phấn chí luôn luôn, chẳng nên ngã lòng.
You must be patient, make an effort, stay spirited always, and never lose heart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhNgười nào thực hành cái chủ nghĩa nầy sẽ vững lòng phấn chí mà bước trên đường đời.
Whoever practices this principle will walk the road of life with a steady, spirited heart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônCô là người phấn chí về cuộc đời, sao cô lại vui với cái cảnh ấy?
You are someone full of spirit about life, so why are you content with that situation?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuEm Cúc sẽ nhơn việc mình làm đó rồi phấn chí khai giống gì nữa, thì làm sao tôi chữa cho nổi.
Cuc will be emboldened by what we did and say something else, and then how could I fix it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhĐỗ Nương-nương mới chỉ-huy đánh một trận đầu đã được toàn thắng, tự-nhiên nàng phấn chí hài lòng.
Lady Do, having led her very first battle to a complete victory, naturally felt heartened and pleased.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánMấy lời em nói đó làm cho anh phấn chí mà đương đầu với mọi sự khó khăn của chúng ta trong lúc nầy.
Your words give me heart to face all our difficulties at this time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiĐược em thương tưởng, qua sẽ phấn chí mà đi học đến mức.
With your love, I'll be encouraged to study all the way.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCu thấy con học phát thì càng phấn chí, nên nhứt định cho con học đến cùng, không sợ tốn hao, không kể phân cách.
Cu, seeing his son doing well in school, was all the more encouraged and resolved to let him study to the end, fearing no cost and minding no separation.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoÔng thầy thuốc Cộn nghe như vậy thì càng thêm phấn chí, nên hứa bữa ấy sẽ đem xe hơi mà rước vợ chồng ông thầy thuốc Phi.
Hearing this, Doctor Con was all the more encouraged and promised to bring his car that day to fetch Doctor Phi and his wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có vậy chúng tôi càng thêm phấn chí mà theo đuổi cái mục đích của chúng tôi.”“Phải kiên nhẫn, phải cố gắng, phải phấn chí luôn luôn, chẳng nên ngã lòng.”“Người nào thực hành cái chủ nghĩa nầy sẽ vững lòng phấn chí mà bước trên đường đời.”“Cô là người phấn chí về cuộc đời, sao cô lại vui với cái cảnh ấy?”“Em Cúc sẽ nhơn việc mình làm đó rồi phấn chí khai giống gì nữa, thì làm sao tôi chữa cho nổi.”“Đỗ Nương-nương mới chỉ-huy đánh một trận đầu đã được toàn thắng, tự-nhiên nàng phấn chí hài lòng.”“Mấy lời em nói đó làm cho anh phấn chí mà đương đầu với mọi sự khó khăn của chúng ta trong lúc nầy.”“Được em thương tưởng, qua sẽ phấn chí mà đi học đến mức.”