Dội ánh sáng hay bóng hình trở lại, như mặt nước, mặt kính hay đá trắng dội ánh nắng, ánh đèn.
Tiếng Anh: To reflect; to throw back light or an image, as water, glass or white stone reflect sunlight or lamplight.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Dội ánh sáng hay bóng hình trở lại, như mặt nước, mặt kính hay đá trắng dội ánh nắng, ánh đèn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn cho biết cái mặt dội sáng và cái ánh sáng bị dội: mặt nước phản chiếu ánh nắng, nước lao xao phản chiếu ánh đèn màu, đìa nước trong phản chiếu ánh nắng trưa, những tảng đá trắng phản chiếu ánh nắng gay gắt. Nhiều nhứt là mặt nước và ánh nắng hay ánh đèn. Nó cũng dùng cho màu sắc hắt lên một vật khác: sắc hoa phản chiếu lên mặt chàng một màu hồng, ánh hồng phản chiếu sắc nước màu mây.
🇬🇧 The corpus almost always names the reflecting surface and the light: water reflecting sunshine, rippling water reflecting coloured lamps, a clear pond throwing back the noon sun, white rocks reflecting harsh light. Water with sunlight or lamplight is most common. It is also used of colour cast onto something else: flowers throwing a pink glow on a face, a rosy light mirroring water and cloud.
Thí dụ:
Kế bên chòi, một cái đìa khá sâu, nước trong leo lẻo phản chiếu ánh nắng trưa.
Beside the hut was a fairly deep pond, its crystal water reflecting the noon sun.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyÁnh hồng phản chiếu sắc nước màu mây, tô điểm xuân quang thêm huy hoàng rực rỡ.
The rosy light mirrored the water and the clouds, adding still more splendour to the spring scene.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiChàng Trương nhìn lên vách, thấy bóng mình phản chiếu ánh đèn dầu in lên đó.
Truong looked up at the wall and saw his shadow cast by the oil lamp.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủSắc hoa phản chiếu lên mặt chàng một màu hồng làm tăng thêm vẻ cương quyết.
The colour of the flowers threw a pink glow on his face, adding to his look of resolve.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyÁnh mặt trời phản chiếu trên mặt nước, sáng ngời ra thành một mặt kính trong xanh.
Sunlight reflected on the water, shining like a clear green mirror.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuBấy giờ những tia nắng đầu tiên đã bị đầu lá đầu cỏ ướt sương phản chiếu lóng lánh.
By then the first rays of sun were glittering off the dew wet tips of leaves and grass.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpLoan im lặng đưa mắt nhìn mặt nước lao xao phản chiếu ánh đèn màu rực rỡ.
Loan silently gazed at the rippling water reflecting the brilliant coloured lights.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaMặt nước trắng xóa và phẳng lì phản chiếu ánh nắng gay gắt làm cho chúng chóng mặt.
The water, glaring white and flat, reflected the harsh sunlight and made them dizzy.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngNhìn ra sông Uyển thấy một vùng nước thẫm đen óng phản chiếu ánh đèn.
Looking out at the river, Uyen saw an expanse of glossy black water reflecting the lamps.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoNgồi bên bờ suối, chàng ngắm nhìn những tia sáng long lanh phản chiếu trên làn nước bạc.
Sitting by the stream, he watched the sparkling rays reflected on the silver water.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Kế bên chòi, một cái đìa khá sâu, nước trong leo lẻo phản chiếu ánh nắng trưa.”“Ánh hồng phản chiếu sắc nước màu mây, tô điểm xuân quang thêm huy hoàng rực rỡ.”“Chàng Trương nhìn lên vách, thấy bóng mình phản chiếu ánh đèn dầu in lên đó.”“Sắc hoa phản chiếu lên mặt chàng một màu hồng làm tăng thêm vẻ cương quyết.”“Ánh mặt trời phản chiếu trên mặt nước, sáng ngời ra thành một mặt kính trong xanh.”“Bấy giờ những tia nắng đầu tiên đã bị đầu lá đầu cỏ ướt sương phản chiếu lóng lánh.”“Loan im lặng đưa mắt nhìn mặt nước lao xao phản chiếu ánh đèn màu rực rỡ.”“Mặt nước trắng xóa và phẳng lì phản chiếu ánh nắng gay gắt làm cho chúng chóng mặt.”