Trở mặt với người đã tin mình, và cái việc trở mặt đó.
Tiếng Anh: To turn against one who trusted you, and that turning.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trở mặt với người đã tin mình, và cái việc trở mặt đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trở mặt. Chữ nầy nặng hơn chữ phụ, vì nó đòi phải có một lòng tin trước đã: phản bội chồng, phản bội người ơn, phản bội cam kết. Trong kho văn Nam Bộ nó cũng làm danh từ và đếm được: chàng không chịu đựng nổi một phản bội nào nữa, những phản bội những tàn ác của loài người. Nó đi cặp với chữ phụ bạc, và hai chữ thường cùng một câu.
🇬🇧 To turn against. The word is heavier than a plain word for being unfaithful, because it requires a trust to have existed first: betraying a husband, a benefactor, a pledge. In the Southern corpus it also serves as a noun and can be counted, so a man may bear no further betrayal. It pairs with a word for faithlessness, and the two often stand in one sentence.
Thí dụ:
Không, chàng đã tiến đến chỗ không chịu đựng nổi một phụ bạc, một phản bội nào.
No, he had come to the point of bearing no further faithlessness and no further betrayal.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoVấn đề là ở sự phản bội của con người mà nàng có thể gọi bằng "mình" kia lận.
The thing was the betrayal by the person she could still call her own, mind you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngLòng nàng mang một mối hận nghìn đời, đã phản bội và làm hại người ơn của nàng.
Her heart carried a grudge a thousand years old, for having betrayed and harmed her benefactor.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNho đã trường-trải trong sự phản bội nên không khó chịu chút nào lúc gặp lại vợ.
Nho had been seasoned in betrayal and so was not in the least uneasy at meeting his wife again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNàng không có phản bội Trọng, cho dẫu phản bội thầm kín trong thâm tâm nàng.
She had not betrayed Trong, even if she had betrayed him secretly in her own heart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoChồn ơi, hồn mi có thiêng chăng, về mà xem kẻ phản bội mi sắp bị trừng phạt đây.
Oh fox, if your soul has any power, come and see the one who betrayed you about to be punished.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTrẫm không muốn cái gương của tên phản bội Sĩ Gia còn diễn lại ở dưới triều này.
I do not want the example of that traitor to be played out again under this reign.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh HùngTôi thích say hơn là tỉnh, say để quên những phản bội những tàn ác của loài người.
I would rather be drunk than sober, drunk so as to forget the betrayals and the cruelties of mankind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngChính viên thư ký phản bội cũng phải đau khổ rồi kinh sợ cực độ trước khi tắt thở.
Even the clerk who had betrayed them had to suffer and then be utterly terrified before he died.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênBiết hắn phản bội mình trắng trợn như thế đó mà sao vẫn cứ nghĩ đến hắn.
To know that he had betrayed her as barefacedly as that, and yet to go on thinking of him.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Không, chàng đã tiến đến chỗ không chịu đựng nổi một phụ bạc, một phản bội nào.”“Vấn đề là ở sự phản bội của con người mà nàng có thể gọi bằng "mình" kia lận.”“Lòng nàng mang một mối hận nghìn đời, đã phản bội và làm hại người ơn của nàng.”“Nho đã trường-trải trong sự phản bội nên không khó chịu chút nào lúc gặp lại vợ.”“Nàng không có phản bội Trọng, cho dẫu phản bội thầm kín trong thâm tâm nàng.”“Chồn ơi, hồn mi có thiêng chăng, về mà xem kẻ phản bội mi sắp bị trừng phạt đây.”“Trẫm không muốn cái gương của tên phản bội Sĩ Gia còn diễn lại ở dưới triều này.”“Tôi thích say hơn là tỉnh, say để quên những phản bội những tàn ác của loài người.”