Nghĩa của “phá sản” là gì?
Làm ăn thua lỗ tới mức mất hết vốn liếng, không còn trả được nợ và phải thôi kinh doanh.
Tiếng Anh: To lose so much in business that all one's capital is gone, debts can no longer be paid, and the business must close; to go bankrupt.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “phá sản”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Phá là làm tan vỡ, sản là của cải. Phá sản là làm ăn lụn bại, mất hết tài sản, không đủ sức trả nợ. Trong kho văn Nam Bộ nó hay nói về công ty, người buôn bán, chủ ghe, và hay đi với bị, phải, chịu cảnh (bị phá sản, phải phá sản, chịu cảnh phá sản). Câu văn thường kể luôn lý do: không chạy tiền kịp, mắc mưu người ta, bị cạnh tranh.
🇬🇧 The first syllable means to break apart, the second means property. The word describes a business that has collapsed, lost all its assets and cannot pay its debts. In the Southern corpus it is used of companies, traders and boat owners, and often follows words meaning to suffer, to have to, or to endure the fate of. The sentences usually give the cause too: not raising money in time, being tricked, or being beaten by competition.
Thí dụ:
Người nhập cảng sữa đã bị phá sản, lúc sữa vừa cặp bến nên không chạy tiền kịp.
The milk importer had gone bankrupt just as the milk reached the dock, so he could not raise the money in time.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúCông ty nước ngọt và công ty nhà đèn của Tây phải phá sản vì tôi cạnh tranh với họ mà.
The French soft drink company and the power company had to go bankrupt because I competed with them.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNgười vui mừng nhứt khi thấy công ty phá sản là tổng đốc Lộc.
The person happiest to see the company go bankrupt was Governor Loc.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamBiết mình mắc mưu bà nọ, chủ ghe đành chịu cảnh phá sản.
Knowing he had fallen for that woman's trick, the boat owner had to accept being ruined.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủVì thế mà bà quá sợ phá sản nên đã quýnh lên, vận dụng tất cả tài biện luận của bà để Minh nghe lẽ phải.
That is why she was so afraid of going bankrupt that she panicked and used all her powers of argument to make Minh see reason.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNgười ta chê con gái của một ông nhà giàu kia, chớ còn con gái của một ông bị phá sản thì cũng như là một ông nghèo xơ xác, chẳng ai chú ý đến làm gì.
People may find fault with a rich man's daughter, but the daughter of a man who has gone bankrupt is like the daughter of a man who is dirt poor, and nobody pays her any attention.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Người nhập cảng sữa đã bị phá sản, lúc sữa vừa cặp bến nên không chạy tiền kịp.”“Công ty nước ngọt và công ty nhà đèn của Tây phải phá sản vì tôi cạnh tranh với họ mà.”“Người vui mừng nhứt khi thấy công ty phá sản là tổng đốc Lộc.”“Biết mình mắc mưu bà nọ, chủ ghe đành chịu cảnh phá sản.”“Vì thế mà bà quá sợ phá sản nên đã quýnh lên, vận dụng tất cả tài biện luận của bà để Minh nghe lẽ phải.”“Người ta chê con gái của một ông nhà giàu kia, chớ còn con gái của một ông bị phá sản thì cũng như là một ông nghèo xơ xác, chẳng ai chú ý đến làm gì.”Câu hỏi thường gặp về “phá sản”
“phá sản” nghĩa là gì?
Làm ăn thua lỗ tới mức mất hết vốn liếng, không còn trả được nợ và phải thôi kinh doanh.
“phá sản” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Người Bạn Triệu Phú của Sơn Nam: “Người nhập cảng sữa đã bị phá sản, lúc sữa vừa cặp bến nên không chạy tiền kịp.”
Chữ Hán Nôm và chiết tự của “phá sản” là gì?
“phá sản” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 破 (phá), 產 (sản). Lớp từ vựng: native.
“phá sản” thuộc từ loại gì?
“phá sản” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.