Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đốn cây, chặt bụi, dọn sạch một khoảng rừng đặng lấy đất mà làm ruộng làm rẫy.

Tiếng Anh: To fell trees and cut the undergrowth, clearing a stretch of forest to take the land for fields.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
phá rừng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đốn cây, chặt bụi, dọn sạch một khoảng rừng đặng lấy đất mà làm ruộng làm rẫy.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đốn cây chặt bụi, dọn rừng lấy đất làm ruộng rẫyđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn gần như luôn để nó đi liền với cái việc làm ra đất: phá rừng mở ruộng, phá rừng làm ruộng, phá rừng cuốc rẫy, đốn cây phá rừng để làm ruộng. Nó là một cái nghề, một cái công của người đi trước: ông Hà Văn Cầm giỏi có nghề phá rừng mở ruộng, người sẵn có tiền qui dân phá rừng làm ruộng lần lần rồi giàu lớn, mình phá rừng ở rạch Chà Tre miệt U Minh Hạ này. Kho văn cho thấy phá rừng rồi chưa chắc đã có ruộng: đất lại thấp, sau khi phá rừng khó bề làm rẫy làm ruộng. Nó cũng là việc của đàn ông, và là cái người ta mơ để một vùng sầm uất. Có người phá rừng mà vẫn chừa lại vài cây to để thờ. Và kho văn còn lấy nó làm hình ảnh cho cái mở đường trước khi vô chuyện.

🇬🇧 The corpus almost always ties the word to making farmland. It is a trade and the work of those who came first; the corpus shows that cleared land does not always become fields, calls it men's work and a dream of prosperity, notes that some spare a few great trees for worship, and uses it as an image for clearing the way into a subject.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Còn lại hai mươi lăm năm, mình phá rừng ở rạch Chà Tre miệt U Minh Hạ này.

For the remaining twenty five years, I cleared forest on the Cha Tre creek here in lower U Minh.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Ông Hà Văn Cầm giỏi có nghề phá rừng mở ruộng, chớ ông không có ăn học.

Mr Ha Van Cam was skilled at clearing forest and opening ricefields, though he had no schooling.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợ

Họ càng yên tâm mà tiếp tục phát triển việc phá rừng, đốn củi lậu thuế.

All the more easy in mind, they went on clearing forest and cutting firewood without paying the tax.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Người sẵn có tiền qui dân phá rừng làm ruộng lần lần rồi giàu lớn quá.

Men who already had money gathered settlers to clear the forest and make ricefields, and little by little grew very rich.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Trong mỗi chỗ, dân đốn cây phá rừng, trồng đồ chút đỉnh mà ăn, chớ chưa làm ruộng hay lập vườn.

In each place the people felled trees and cleared forest and grew a little to eat, but did not yet make ricefields or orchards.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Xưa nay, chỉ có bọn đàn ông mới hiên ngang phá rừng cuốc rẫy.

From of old, only men have boldly cleared forest and hoed hill fields.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Đất lại thấp, sau khi phá rừng khó bề làm rẫy, làm ruộng, chỉ một số ít người kiên nhẫn mới ra công biến rừng thành ruộng.

The land was low too; once the forest was cleared it was hard to farm, and only a few patient people laboured to turn forest into fields.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Rồi tía con sẽ cưới vợ cho con, rồi thiên hạ sẽ bắt chước ta, tràn tới đây mà phá rừng, vùng Ô-Heo sẽ sầm uất, vui biết bao nhiêu.

Then your father will find you a wife, and others will follow our lead and flock here to clear the forest, and the O Heo country will thrive; how happy it will be.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Hoài-Nhơn mở lần lòng hoài-cổ cho hai tướng cũng như kẻ phá rừng dọn đường trước đặng vào chỗ dễ, rồi xem coi phải khởi công chặt đốn phía nào.

Hoai Nhon gradually opened the two generals' longing for the past, like a man clearing forest who first cuts a path in where it is easy, then sees where the felling must begin.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy

Cứ đốn cây, phá rừng để làm ruộng nhưng chừa lại một vài cây to mà thờ tượng trưng.

Go on felling trees and clearing forest for ricefields, but leave one or two big trees to worship as a token.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Còn lại hai mươi lăm năm, mình phá rừng ở rạch Chà Tre miệt U Minh Hạ này.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Ngày xưa tháng Chạp
“Ông Hà Văn Cầm giỏi có nghề phá rừng mở ruộng, chớ ông không có ăn học.”
Hồ Biểu Chánh, Hai vợ, Chương 3
“Họ càng yên tâm mà tiếp tục phát triển việc phá rừng, đốn củi lậu thuế.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Sông Gành Hào
“Người sẵn có tiền qui dân phá rừng làm ruộng lần lần rồi giàu lớn quá.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 12
“Trong mỗi chỗ, dân đốn cây phá rừng, trồng đồ chút đỉnh mà ăn, chớ chưa làm ruộng hay lập vườn.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 2
“Xưa nay, chỉ có bọn đàn ông mới hiên ngang phá rừng cuốc rẫy.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
“Đất lại thấp, sau khi phá rừng khó bề làm rẫy, làm ruộng, chỉ một số ít người kiên nhẫn mới ra công biến rừng thành ruộng.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Người khuất mặt ở rừng U Minh
“Rồi tía con sẽ cưới vợ cho con, rồi thiên hạ sẽ bắt chước ta, tràn tới đây mà phá rừng, vùng Ô-Heo sẽ sầm uất, vui biết bao nhiêu.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Rừng Mắm