Trở lại từ điển

phá hoại

động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “phá hoại” là gì?

Làm cho hư, cho tan nát một thứ đang có, đang yên lành hay đang được gầy dựng.

Tiếng Anh: To damage or ruin something that exists, is sound, or is being built up.

Cách đọc
phá hoại(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “phá hoại”:

1 nét nghĩa
1làm cho hư hại, tan nátđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Phá hoại là làm hư, làm tan nát, trái với bồi đắp, gầy dựng. Trong kho văn Nam Bộ thứ bị phá hoại là mùa màng, cây cối, công phu của người ta, công trình mới dựng. Kẻ phá hoại có khi là người, có khi là chim chuột sâu bọ, là gió, là lửa, là sóng. Nó cũng đi sau chữ kẻ, chữ cuộc: kẻ phá hoại, cuộc phá hoại.

🇬🇧 It means to spoil or wreck, the opposite of adding to and building up. In the Southern corpus what gets ruined is the crops, the trees, someone's hard work, a thing just built. The one who does the ruining may be a person, or birds, rats and insects, or wind, fire and waves. It also follows words for a doer or an act, giving a wrecker and an act of wrecking.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + phá hoại + tân ngữphá hoại + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + phá hoại

Thí dụ:

Cháu có đủ phương thế làm giàu, sao cháu không tính bồi đắp mà lại tính phá hoại?

You have every means of getting rich, child, so why are you thinking of tearing things down instead of building them up?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Chị hái trộm hoa của em trông nom hả, phá hoại công phu của người ta, chị không yêu hoa gì cả.

So you picked a flower I was looking after, did you, ruining someone's hard work; you do not love flowers at all.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang Lưng

Trời lửa như vầy, cháy mãi, phá hoại bao nhiêu cây tươi.

With the sky on fire like this, burning on and on, it is destroying so many green trees.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Chim chuột sâu bọ đâu có hay biết mà phá hoại.

The birds, rats and insects never find out, so they cannot come and ruin it.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Gió lại thổi lên phá hoại công trình của nó.

The wind blew up again and wrecked what the child had built.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió

Sóng thần không những hoành hành dưới biển mà còn tràn lên bờ làm sập nhà cửa, phá hoại mùa màng ở các làng xung quanh phá Tam Giang.

The tidal wave not only raged at sea but also swept ashore, bringing down houses and ruining the crops in the villages around the Tam Giang lagoon.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cháu có đủ phương thế làm giàu, sao cháu không tính bồi đắp mà lại tính phá hoại?”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 2
“Chị hái trộm hoa của em trông nom hả, phá hoại công phu của người ta, chị không yêu hoa gì cả.”
Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang Lưng, Chương 1
“Trời lửa như vầy, cháy mãi, phá hoại bao nhiêu cây tươi.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Cấm bắt rùa
“Chim chuột sâu bọ đâu có hay biết mà phá hoại.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Ruộng Lò Bom
“Gió lại thổi lên phá hoại công trình của nó.”
Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió, Nhốt gió
“Sóng thần không những hoành hành dưới biển mà còn tràn lên bờ làm sập nhà cửa, phá hoại mùa màng ở các làng xung quanh phá Tam Giang.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Sóng thần ở Phá Tam Giang
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “phá hoại”

“phá hoại” nghĩa là gì?

Làm cho hư, cho tan nát một thứ đang có, đang yên lành hay đang được gầy dựng.

“phá hoại” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ý và tình của Hồ Biểu Chánh: “Cháu có đủ phương thế làm giàu, sao cháu không tính bồi đắp mà lại tính phá hoại?”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.