Nói đùa, nói bông lơn cho vui, nửa thiệt nửa chơi, không nói thẳng.
Tiếng Anh: To joke and banter for fun, half in earnest and half in play, rather than speak plainly.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói đùa, nói bông lơn cho vui, nửa thiệt nửa chơi, không nói thẳng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Pha lửng là tiếng Nam Bộ xưa, gặp nhiều trong truyện Hồ Biểu Chánh. Người pha lửng nói lời vui, có duyên, nửa thiệt nửa chơi, làm người nghe cười rộ hay bớt buồn. Nó hay đi với nói (nói pha lửng, nói pha lửng chơi), với lời, tiếng (lời pha lửng, tiếng pha lửng), và đứng đối với nói ngay thẳng, tề tỉnh. Vợ chồng, người thân mới pha lửng với nhau; người chưa quen thì ái ngại, không dám pha lửng.
🇬🇧 An old Southern word, common in the novels of Ho Bieu Chanh. Someone who banters says light, witty things, half serious and half in jest, making listeners burst out laughing or feel less gloomy. It goes with the verb to speak, and with words for remark or voice, and stands opposite plain, proper speech. Spouses and people close to each other banter; someone not yet acquainted holds back and does not dare.
Thí dụ:
Quan Kinh lý nói pha lửng chơi rồi ông cười ngất.
The inspector said it in jest and then laughed heartily.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoThằng Hiệp buồn, đương giận mà nghe những lời pha lửng của thằng Cao thì nó bớt buồn.
Hiep was sad and angry, but hearing Cao's banter, Hiep felt less gloomy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngAi nấy nghe tiếng pha lửng mà có duyên thì cười rộ.
Everyone who heard the witty banter burst out laughing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuCô Lý ngó Phúc, rồi bợ ngợ, nên chúm chím cười, chớ không dám nói như đã nói với Trường, Phúc chưa quen nên cũng ái ngại không dám pha lửng.
Ly looked at Phuc, felt awkward, and only smiled faintly instead of daring to talk as she had with Truong; Phuc, not yet acquainted, also held back and did not dare to banter.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuCậu còn pha lửng nữa thì hụt vợ, chớ không phải chơi đâu.
If you keep joking around you will lose your bride, and that is no laughing matter.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônTừ đó về sau cậu Hai cứ làm như vậy hoài, song ban ngày cậu tề tỉnh như thường, cậu nói ngay thẳng, chẳng bao giờ cậu pha lửng.
From then on Hai kept doing this, yet by day he was as proper as ever, spoke plainly, and never joked around.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiChàng nói chuyện với Thu Hà vui vẻ vô cùng, lại người vợ cũng xen vô, vợ chồng pha lửng với nhau, coi bộ tâm đầu ý hiệp, tương thân tương ái lắm.
He chatted with Thu Ha in high spirits, his wife joined in too, and husband and wife bantered together, looking perfectly matched and deeply fond of each other.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmChồng muốn nói pha lửng chơi, mà cô Đào đương có việc lo, nên cô không lấy lời vui vẻ mà đáp lại với chồng, cô ôm con Lý ngồi ngó sửng ra ngoài đường, mặt cô buồn hiu.
Her husband wanted to joke around, but Dao had worries on her mind, so she did not answer him cheerfully; she sat holding little Ly, staring blankly out at the road, her face glum.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Quan Kinh lý nói pha lửng chơi rồi ông cười ngất.”“Thằng Hiệp buồn, đương giận mà nghe những lời pha lửng của thằng Cao thì nó bớt buồn.”“Ai nấy nghe tiếng pha lửng mà có duyên thì cười rộ.”“Cô Lý ngó Phúc, rồi bợ ngợ, nên chúm chím cười, chớ không dám nói như đã nói với Trường, Phúc chưa quen nên cũng ái ngại không dám pha lửng.”“Cậu còn pha lửng nữa thì hụt vợ, chớ không phải chơi đâu.”“Từ đó về sau cậu Hai cứ làm như vậy hoài, song ban ngày cậu tề tỉnh như thường, cậu nói ngay thẳng, chẳng bao giờ cậu pha lửng.”“Chàng nói chuyện với Thu Hà vui vẻ vô cùng, lại người vợ cũng xen vô, vợ chồng pha lửng với nhau, coi bộ tâm đầu ý hiệp, tương thân tương ái lắm.”“Chồng muốn nói pha lửng chơi, mà cô Đào đương có việc lo, nên cô không lấy lời vui vẻ mà đáp lại với chồng, cô ôm con Lý ngồi ngó sửng ra ngoài đường, mặt cô buồn hiu.”