Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ôn hòa” là gì?

Hiền, dịu, êm ái trong tánh tình, nét mặt, lời nói; không nóng nảy, không gắt gỏng.

Tiếng Anh: Gentle and even-tempered in character, expression and speech; not hot-tempered, not harsh.

Cách đọc
ôn hòa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ôn hòa”:

1 nét nghĩa
1hiền dịu, không nóng nảyđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Ôn hòa là hiền dịu, êm ái, không nóng nảy, không gay gắt. Trong kho văn Nam Bộ nó hay tả tánh người: tánh ôn hòa, tánh nết ôn hòa, tánh tình thuần hậu ôn hòa, trầm tĩnh ôn hòa. Nó cũng tả vẻ mặt và lời nói: mặt mày ôn hòa, mặt vui vẻ ôn hòa, ăn nói ôn hòa, nói chuyện nghe ôn hòa chơn chất. Người ôn hòa thì được kẻ khác thương mến, kính nể. Nó còn nói về cách làm việc không gắt, không dùng sức mạnh: một biện pháp ôn hòa.

🇬🇧 It means gentle, mild, neither hot-tempered nor harsh. In the Southern corpus it mostly describes a person's nature: a gentle temper, a sincere and gentle character, calm and gentle. It also describes the face and the way of speaking: a gentle face, a cheerful and gentle look, to speak gently, to talk in a gentle and plain way. A gentle person is loved and respected by others. It is also said of a way of acting that is not severe and uses no force, as in a moderate measure.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + ôn hòaôn hòa + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + ôn hòa

Thí dụ:

Nhưng thẩy tập tánh trầm tịnh, ôn hòa, nên biết thì thẩy để bụng, không chịu nói ra.

But he has trained himself to be calm and gentle, so what he knows he keeps to himself and will not say.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Bà nằm nghe con đọc, mắt ngó con mặt vui vẻ ôn hòa, bộ không lo buồn về việc gì hết.

She lay listening to her child read, her eyes on the child, her face cheerful and gentle, looking as if nothing at all worried or saddened her.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Người học giỏi, mà lại ăn nói có lễ nghĩa, tánh tình thuần hậu ôn hòa, dễ thương quá.

A person of fine learning, well-mannered in speech too, sincere and gentle by nature, so very likeable.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Bà Cai Hiếu đã trên năm mươi tuổi, tóc mới bạc hoa râm, da mặt dùn chút đỉnh, hình vóc ốm yếu, mà mặt mày ôn hòa.

Mrs Cai Hieu was past fifty, her hair just turning grey, the skin of her face a little slack, her frame thin and frail, yet her face was gentle.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Cô còn hơn bạn gái vài điểm nữa là cô có sắc đẹp diễm kiều, mà tánh nết lại ôn hòa, cử chỉ lại khiêm cung nho nhã.

She also surpassed her girl friends on a few more points: she was lovely to look at, gentle in temper too, and modest and refined in manner.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Quảng Giao nhu mì chậm rãi, chuyện đáng nói mới nói, chỗ phải cười mới cười, với bầu bạn thì ăn nói ôn hòa, với bực trên thì gọi thưa cung kính.

Quang Giao was mild and unhurried, spoke only when something was worth saying, laughed only where it was right to laugh, spoke gently with friends and addressed elders with respect.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình

Anh ta cao lớn vạm vỡ, bộ thì mạnh dạn, mà tánh thì ôn hòa, lại có tật thương vợ cưng con, cứ bắt vợ ở nhà nuôi con, không cho đi làm việc chi hết.

He was tall and sturdy, bold in bearing but gentle in temper, and he had the habit of doting on his wife and child, making his wife stay home to raise the child and not letting her go out to do any work.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Hồi ở nhà trường mới ra, Thượng Tứ liến xáo nóng nảy bao nhiêu, bây giờ cậu thấy thế cuộc, cậu hiểu nhơn tình, nên cậu trầm tĩnh ôn hòa cũng bấy nhiêu.

As brash and hot-tempered as Thuong Tu was when he first left school, he is now just as calm and gentle, having seen how the world goes and understood people's hearts.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Bà nầy không làm cao, không lập nghiêm, bà nói chuyện nghe ôn hòa chơn chất, bà giàu mà không chưng diện, bà cao mà không kiêu căng, mình thấy mình mới kiêng chớ.

This lady does not put on airs or act stern, she talks in a gentle and plain way, she is rich without showing off and high-placed without being haughty, and that is exactly why one feels awe of her.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn

Tánh bà ôn hòa, lòng bà từ thiện, bà chẳng hề dua bợ ai, mà cũng chẳng hề nói thêm nói bớt cho ai, bởi vậy ở trong làng từ trẻ chí già ai cũng yêu mến và kính nhường bà.

She was gentle by nature and kind at heart, she never flattered anyone and never spoke ill of anyone either, so in the village everyone from young to old loved and respected her.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhưng thẩy tập tánh trầm tịnh, ôn hòa, nên biết thì thẩy để bụng, không chịu nói ra.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 17
“Bà nằm nghe con đọc, mắt ngó con mặt vui vẻ ôn hòa, bộ không lo buồn về việc gì hết.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 11
“Người học giỏi, mà lại ăn nói có lễ nghĩa, tánh tình thuần hậu ôn hòa, dễ thương quá.”
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 1
“Bà Cai Hiếu đã trên năm mươi tuổi, tóc mới bạc hoa râm, da mặt dùn chút đỉnh, hình vóc ốm yếu, mà mặt mày ôn hòa.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 8
“Cô còn hơn bạn gái vài điểm nữa là cô có sắc đẹp diễm kiều, mà tánh nết lại ôn hòa, cử chỉ lại khiêm cung nho nhã.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 11
“Quảng Giao nhu mì chậm rãi, chuyện đáng nói mới nói, chỗ phải cười mới cười, với bầu bạn thì ăn nói ôn hòa, với bực trên thì gọi thưa cung kính.”
Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình, Chương
“Anh ta cao lớn vạm vỡ, bộ thì mạnh dạn, mà tánh thì ôn hòa, lại có tật thương vợ cưng con, cứ bắt vợ ở nhà nuôi con, không cho đi làm việc chi hết.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 6
“Hồi ở nhà trường mới ra, Thượng Tứ liến xáo nóng nảy bao nhiêu, bây giờ cậu thấy thế cuộc, cậu hiểu nhơn tình, nên cậu trầm tĩnh ôn hòa cũng bấy nhiêu.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ôn hòa”

“ôn hòa” nghĩa là gì?

Hiền, dịu, êm ái trong tánh tình, nét mặt, lời nói; không nóng nảy, không gắt gỏng.

“ôn hòa” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tơ hồng vương vấn của Hồ Biểu Chánh: “Nhưng thẩy tập tánh trầm tịnh, ôn hòa, nên biết thì thẩy để bụng, không chịu nói ra.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.