He, that man, a contraction of the two Southern words for that gentleman.
Tiếng Anh: Là cách gọi tắt hai tiếng ông ấy, nhập lại thành một tiếng, lối nói rất riêng của Nam Bộ và chỉ nghe trong lời nói thường.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
He, that man, a contraction of the two Southern words for that gentleman.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cách gọi tắt hai tiếng ông ấy, nhập lại thành một tiếng mang dấu hỏi. Đây là lối nói rất riêng của Nam Bộ, cùng cách với bả, ảnh, chỉ, cổ, và chỉ nghe trong lời nói thường.
🇬🇧 A contraction of the two words meaning that gentleman, fused into one syllable with a changed tone. The device is distinctly Southern and belongs to speech, not writing.
Thí dụ:
Cả nhà tôi, từ giờ phút này đến khi có lịnh mới của ổng, chẳng ai được đi chợ.
In my whole house, from this hour until he gives a new order, nobody may go to market.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũẾ quá, nên ổng định tăng cường, coi họa may có rù quến thêm khách được chăng ?
Trade being slack, he meant to add more and see whether it might draw a few more customers.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoCó dạy ổng như thế họ mới không bị hôi ổ và bửu bối của Ngân mới áp dụng được.
Only by teaching him so would they avoid fouling the nest and her clever trick could be used.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápỔng như chợt nhớ ra điều ấy, mừng rỡ lắm và nói lễ Phục Sinh ổng sẽ đi Đà Lạt.
He seemed to remember it suddenly, was greatly pleased and said at Easter he would go up to Đà Lạt.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhHôm chia đất mà cho mướn ổng có chừa trước mười mẫu cho tôi, theo lời tôi xin.
The day the land was divided for letting he set aside ten hectares for me, as I had asked.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýNăm nay, ổng theo năn nỉ mua giùm cho ổng, cực chẳng đã phải mua, chớ mắc quá.
This year he kept pleading with me to buy it for him, and I had to, though it was dear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoNhưng chừng ổng bả có gió rồi, thì bả phát tiền hớt tóc, tiền cà phê cho ổng.
But once the two of them had the wind at their backs, she doled out his haircut and coffee money.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenThế nghĩa là ổng không ở đây và ổng không phải là chồng chánh-thức của Thu-Vân.
Which meant that he did not live here and was not her lawful husband.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngỔng biết tôi sợ già lắm, nên nghiên cứu giùm tôi cả đến thức ăn, thức uống nữa.
He knows how I dread growing old, so he studies even my food and drink for me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácCác ổng tin nơi tiết hạnh của các bả lắm chăng và không biết ghen là gì sao ?
Do they trust so much in their wives' virtue, and know nothing of jealousy?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cả nhà tôi, từ giờ phút này đến khi có lịnh mới của ổng, chẳng ai được đi chợ.”“Ế quá, nên ổng định tăng cường, coi họa may có rù quến thêm khách được chăng ?”“Có dạy ổng như thế họ mới không bị hôi ổ và bửu bối của Ngân mới áp dụng được.”“Ổng như chợt nhớ ra điều ấy, mừng rỡ lắm và nói lễ Phục Sinh ổng sẽ đi Đà Lạt.”“Hôm chia đất mà cho mướn ổng có chừa trước mười mẫu cho tôi, theo lời tôi xin.”“Năm nay, ổng theo năn nỉ mua giùm cho ổng, cực chẳng đã phải mua, chớ mắc quá.”“Nhưng chừng ổng bả có gió rồi, thì bả phát tiền hớt tóc, tiền cà phê cho ổng.”“Thế nghĩa là ổng không ở đây và ổng không phải là chồng chánh-thức của Thu-Vân.”