Là nhiều tiếng lộn xộn, nên nó đứng đối với im lặng và với vắng vẻ, và nó cũng làm danh từ: cái ồn ào của thành phố.
Tiếng Anh: Noisy, full of confused sound.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là nhiều tiếng lộn xộn, nên nó đứng đối với im lặng và với vắng vẻ, và nó cũng làm danh từ: cái ồn ào của thành phố.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhiều tiếng lộn xộn. Nó đứng đối với im lặng và với vắng vẻ, nên trong truyện nó thường là cái mà nhân vật muốn tránh: tôi ưa vắng vẻ, không chịu đến mấy chỗ đông đảo ồn ào. Nó cũng làm danh từ, cái ồn ào bụi bặm của thành phố, và nó đi sau động từ làm trạng từ: bàn tán ồn ào, nói cười ồn ào.
🇬🇧 Full of confused sound. It stands against silence and against emptiness, so in stories it is commonly what a character wishes to escape. It works as a noun for the clamour of a city, and follows a verb as an adverb, for talking or laughing loudly.
Thí dụ:
Mặt anh chưa hết những mụn trứng cá dậy thì, giọng nói anh ồn ào còn vỡ tiếng.
His face was not yet clear of the pimples of his growth, and his voice was loud and still breaking.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaCòn tôi thì ưa vắng vẻ, bình tịnh, tôi không chịu đến mấy chỗ đông đảo ồn ào.
As for me I like the empty and the quiet, and cannot bear to go to crowded and noisy places.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngTiếng người gọi ồn ào bên trong phòng ăn làm tôi và Vũ vội rời nhau, trở lại.
Voices calling loudly inside the dining room made him and me part hastily and go back.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiBuổi sáng khi tôi đi học về thì đã thấy nhà rộn lên tiếng cười tiếng nói ồn ào.
In the morning, coming home from school, I found the house already astir with loud laughing and talking.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi"Anh có biết là em đã lớn vượt lên sự đùa phá ồn ào của lũ em rồi không anh".
She asked whether he knew that she had grown up beyond her younger ones' noisy romping.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoTôi thấy thoải mái khi rời bỏ được cái ồn ào bụi bặm của thành phố bên ngoài.
I felt at ease on getting free of the clamour and dust of the city outside.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiNó đi bên Keo, bên các bạn mà vẫn lặng thinh, mặc cho các bạn ồn ào bàn tán.
She walked beside her friends and yet stayed silent, and let them talk it over loudly.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauNhưng đêm nọ, trăng sáng mờ mờ, người trong xóm nghe tiếng ồn ào dưới sông.
But one night, the moon shining dimly, the hamlet heard a loud noise down at the river.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBọn tân khách đang bàn tán ồn ào bỗng im lặng ngạc nhiên nhìn hai đứa trẻ.
The guests talking loudly fell suddenly silent and looked at the two children in astonishment.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngCăn phòng của những ngày con gái ồn ào đã đóng kín từ ngày tôi lấy chồng.
The room of my noisy girlhood has been shut up since the day I married.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mặt anh chưa hết những mụn trứng cá dậy thì, giọng nói anh ồn ào còn vỡ tiếng.”“Còn tôi thì ưa vắng vẻ, bình tịnh, tôi không chịu đến mấy chỗ đông đảo ồn ào.”“Tiếng người gọi ồn ào bên trong phòng ăn làm tôi và Vũ vội rời nhau, trở lại.”“Buổi sáng khi tôi đi học về thì đã thấy nhà rộn lên tiếng cười tiếng nói ồn ào.”“"Anh có biết là em đã lớn vượt lên sự đùa phá ồn ào của lũ em rồi không anh".”“Tôi thấy thoải mái khi rời bỏ được cái ồn ào bụi bặm của thành phố bên ngoài.”“Nó đi bên Keo, bên các bạn mà vẫn lặng thinh, mặc cho các bạn ồn ào bàn tán.”“Nhưng đêm nọ, trăng sáng mờ mờ, người trong xóm nghe tiếng ồn ào dưới sông.”