Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Bị buộc oan mà nói không ai nghe, trong lòng tức mà chịu.

Tiếng Anh: Wronged and not believed, holding the anger of it in.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
oan ức(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Bị buộc oan mà nói không ai nghe, trong lòng tức mà chịu.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1bị buộc oan mà nói không ai nghe, trong lòng tứcđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Trong kho văn khuôn thường gặp nhứt là lời bắt lại, nói rằng chẳng có gì mà than: cô chết có oan ức gì hay sao, chẳng oan ức gì đâu, còn oan ức chi nữa mà còn chèo kéo, có oan ức chỗ nào, tội đã đáng tội. Nghĩa thẳng thì gọi tên cái oan và người chịu: quân gian nó lập kế đoạt sự nghiệp hết để cho em tôi cực khổ thiệt oan ức quá, bị oan ức không biết giận, oan ức cho nàng quá. Nó là tiếng người ta kêu mà không ai nghe: thím than trời trách đất, thím nói oan ức; ngộ oan mà, bà chủ cũng oan ức quá mà. Và người ta nhờ người khác cân giùm: ông nghĩ thử coi oan ức là dường nào.

🇬🇧 In the corpus the commonest frame is a retort saying there is nothing to complain of. The straight sense names the wrong and whoever bore it. It is what a person cries out while nobody listens. And one character asks another to weigh how great the wrong is.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Tên Đó thuở nay khờ dại đến nỗi gặp khốn-đốn không biết buồn, bị oan ức không biết giận.

Do was so foolish all his life that in hardship he did not know to be sad, and being wronged he did not know to be angry.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Mấy năm nay quân gian nó lập kế đoạt sự nghiệp hết để cho em tôi cực khổ thiệt oan ức quá.

These several years those rogues have schemed away the whole estate, so that my brother suffers, and it is a real wrong.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Hèn chi hễ vuột ra là bị chị Nhãn chỉ cho leo cây liền cũng phải lắm chớ chẳng oan ức gì đâu!

No wonder that whenever she slipped out, sister Nhan sent her straight up the tree; it served her right and there was no wrong in it.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Gặp mặt ảnh hà rầm thì còn oan ức chi nữa mà còn chèo kéo.

You see him the whole time, so what wrong is there left in it that you must keep pressing?

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Nếu tình cờ, cha nàng bắt gặp thì oan ức cho nàng quá.

If by chance her father caught them, it would be a great wrong to her.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Ngộ oan mà, bà chủ cũng oan ức quá mà!

It is a mistake, and the mistress has been greatly wronged too.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Ông nghĩ thử coi oan ức là dường nào.

Consider it yourself, sir, and see how great the wrong is.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Hồi nãy đây cháu xuống nhà thím giáo, cháu rầy thím, thì thím than trời trách đất, thím nói oan ức, thím không hay chuyện gì hết.

A while ago I went down to the schoolmistress's house and scolded her, and she called on heaven and blamed earth and said she was wronged and knew nothing of any of it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Vậy ông xin quan trên thẩm án đó lại mà tha tên Thủ Nghĩa kẻo oan ức nó tội nghiệp, ông viết phúc bẩm rồi ông đi với tôi đưa lên cho quan Án.

So do ask the higher court to try that case again and let Thu Nghia off, for the wrong done him is a pity; write your report and come with me to take it up to the judge.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Thỉnh thoảng nếu bị ông cằn nhằn, rầy rà oan ức, cậu lơ cau mày rồi bỏ qua, như ngày xưa người cha áp dụng kỷ luật "phu xử tử vong", "áo mặc không qua khỏi đầu".

Now and then, if the old man nagged and railed at him wrongly, the conductor knit his brows and let it pass, as in the old days a father applied the rule that the husband decides life and death, and that the shirt cannot go over the head.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tên Đó thuở nay khờ dại đến nỗi gặp khốn-đốn không biết buồn, bị oan ức không biết giận.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
“Mấy năm nay quân gian nó lập kế đoạt sự nghiệp hết để cho em tôi cực khổ thiệt oan ức quá.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 15
“Hèn chi hễ vuột ra là bị chị Nhãn chỉ cho leo cây liền cũng phải lắm chớ chẳng oan ức gì đâu!”
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 2
“Gặp mặt ảnh hà rầm thì còn oan ức chi nữa mà còn chèo kéo.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 2.4
“Nếu tình cờ, cha nàng bắt gặp thì oan ức cho nàng quá.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Ruộng Lò Bom
“Ngộ oan mà, bà chủ cũng oan ức quá mà!”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 3
“Ông nghĩ thử coi oan ức là dường nào.”
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 8
“Hồi nãy đây cháu xuống nhà thím giáo, cháu rầy thím, thì thím than trời trách đất, thím nói oan ức, thím không hay chuyện gì hết.”
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 1 - Tham phú phụ bần