Trở lại từ điển

oan hồn

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “oan hồn” là gì?

Phần thiêng còn lại của người chết tức tưởi, chết mà còn uất ức, người xưa tin là cứ vất vưởng trên đời chưa yên.

Tiếng Anh: The spirit of someone who died wrongfully and still aggrieved, believed in old times to drift about the world without rest.

Cách đọc
oan hồn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “oan hồn”:

1 nét nghĩa
1người chết tức tưởi còn vất vưởngđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Oan hồn là người chết mà còn uất ức, theo lòng tin xưa thì chưa yên, còn vất vưởng, có khi hiện về. Trong kho văn Nam Bộ người ta sợ oan hồn quở trách làm cho mang bịnh, sợ oan hồn vô hình trả thù, hỏi oan hồn thuở trước có đang về đây không. Nó cũng dùng để ví: đốm than đỏ quơ trong đêm như bóng oan hồn, tâm trí người thương nhớ vất vưởng bay theo người ta như một oan hồn.

🇬🇧 It names a dead person who is still aggrieved and, in old belief, has not found rest, still drifts about and sometimes appears. In the Southern corpus people fear that such a spirit will reproach someone and make them ill, fear unseen spirits taking revenge, and ask whether spirits from long ago are returning. It is also used in comparisons: a glowing ember waved in the night like such a ghost, a lovesick mind drifting after someone like a wandering spirit.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + oan hồncó / dùng / giữ + oan hồnoan hồn + nầy / này / đó

Thí dụ:

Phải chăng oan hồn thuở trước đang về đây?

Could it be that the wronged spirits of long ago are coming back here?

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Tâm trí chàng giống một oan hồn, và cứ vất vưởng bay theo nàng trong những lúc nàng không ngồi cùng xe với chàng.

His mind was like a wandering wronged spirit, drifting after her whenever she was not sitting in the car with him.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Người vợ bèn từ từ nâng khúc than cháy đỏ lên cao, quơ qua quơ lại như bóng oan hồn yểu tử bay vật vờ trong cõi âm.

The wife then slowly raised the glowing piece of charcoal high and waved it back and forth like the shade of a wronged spirit, dead before its time, drifting in the underworld.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Sáu Hiền đã hiểu rằng con Nhung có thể mang bịnh vì nó bị oan hồn cô gái năm xưa quở trách.

Sau Hien understood that Nhung might have fallen ill because the wronged spirit of the girl from years ago had reproached her.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Đá ném vào không viên nào trúng họ hết thì Cúc khủng khiếp chỉ vì nghĩ đến những oan hồn vô hình nào trả thù họ đó thôi.

None of the stones thrown in hit them, so Cuc was terrified only at the thought of some unseen wronged spirits taking revenge on them.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Phải chăng oan hồn thuở trước đang về đây?”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Miễu Bà Chúa Xứ
“Tâm trí chàng giống một oan hồn, và cứ vất vưởng bay theo nàng trong những lúc nàng không ngồi cùng xe với chàng.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 5
“Người vợ bèn từ từ nâng khúc than cháy đỏ lên cao, quơ qua quơ lại như bóng oan hồn yểu tử bay vật vờ trong cõi âm.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Thầy pháp sợ ma
“Sáu Hiền đã hiểu rằng con Nhung có thể mang bịnh vì nó bị oan hồn cô gái năm xưa quở trách.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
“Đá ném vào không viên nào trúng họ hết thì Cúc khủng khiếp chỉ vì nghĩ đến những oan hồn vô hình nào trả thù họ đó thôi.”
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “oan hồn”

“oan hồn” nghĩa là gì?

Phần thiêng còn lại của người chết tức tưởi, chết mà còn uất ức, người xưa tin là cứ vất vưởng trên đời chưa yên.

“oan hồn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hương Rừng Cà Mau của Sơn Nam: “Phải chăng oan hồn thuở trước đang về đây?”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.