Giận một người lâu trong bụng, nhớ hoài cái họ làm mình khổ.
Tiếng Anh: To hold a long anger within against somebody, remembering always the hurt they did.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Giận một người lâu trong bụng, nhớ hoài cái họ làm mình khổ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này nhận thẳng người mình giận: oán hận Ngô chúa, oán hận nhà giàu, oán hận em, oán hận Kim Thúy, oán hận dì tôi, oán hận Thủ Nghĩa, oán hận Năm Quýnh. Nó ra danh từ được và khi đó đi với chữ niềm, chữ cơn, chữ lòng: niềm oán hận nơi chàng, cơn oán hận đối với thầy Quít, sanh lòng oán hận. Nó đi với mấy chữ nói cái hết: oán hận đã tiêu tan, đã lần lần dịu xuống, hắn đã nguôi hờn chưa. Và kho văn hay cho nó một cái cớ rất cụ thể: tiền bạc của người ta mà mình ngăn cản không cho người ta xài, uất ức rồi sanh oán hận.
🇬🇧 In the corpus this word takes straight after it the person one is angry with. It turns into a noun with the words for a sentiment, a fit and the heart. It goes with words that name its ending, melting away, growing milder, the anger cooling. And the corpus gives it a very concrete ground.
Thí dụ:
Bạch-Hổ than rồi khóc, tuy là buồn song chẳng hề để lòng oán hận Ngô-chúa chút nào.
Bach Ho lamented and then wept, and though he grieved he never once held a grudge against the lord Ngo.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyMà thầy oán hận rồi thầy lại tức cho phận thầy, bởi vậy thầy nằm co mà khóc rấm rức.
And the master held a grudge and then was vexed at his own lot, and so he lay curled up sobbing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônThầy giáo với con Hai nghĩ coi nhơn tình như vậy có oán hận hay không?
Master, and you, Hai, consider whether such a heart in a person is not a thing to hold a grudge for.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiTiền bạc của người ta mà mình ngăn cãn không cho người ta xài, uất ức rồi sanh oán hận.
It is other people's money, and if you stop them from spending it, the resentment breeds a grudge.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCon nhà nghèo ai gặp cảnh như vầy chắc cũng phải oán hận nhà giàu.
Anybody of a poor house who met with a case like this would surely hold a grudge against the rich.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaEm chỉ sợ nhứt có một điều là anh không còn nhớ tưởng tới em nữa hay là anh còn oán hận em.
The one thing I fear most is that you no longer think of me, or that you still hold a grudge against me.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuPhải chăng là cơn oán hận đối với thầy Quít đã lần lần dịu xuống?
Might it be that the fit of grudge against master Quit had by degrees grown milder.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauAi ở quấy thì để cho ông trời phạt họ, mình không nên oán hận.
Let heaven punish whoever does wrong, and we should hold no grudge.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngOán hận Hồng đã tiêu tan và chỉ còn lại niềm xót thương thôi.
The grudge against Hong had melted away and only a tender pity was left.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTôi khuyên cô chẳng nên oán hận ai hết.
I counsel you to hold a grudge against nobody at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bạch-Hổ than rồi khóc, tuy là buồn song chẳng hề để lòng oán hận Ngô-chúa chút nào.”“Mà thầy oán hận rồi thầy lại tức cho phận thầy, bởi vậy thầy nằm co mà khóc rấm rức.”“Thầy giáo với con Hai nghĩ coi nhơn tình như vậy có oán hận hay không?”“Tiền bạc của người ta mà mình ngăn cãn không cho người ta xài, uất ức rồi sanh oán hận.”“Con nhà nghèo ai gặp cảnh như vầy chắc cũng phải oán hận nhà giàu.”“Em chỉ sợ nhứt có một điều là anh không còn nhớ tưởng tới em nữa hay là anh còn oán hận em.”“Phải chăng là cơn oán hận đối với thầy Quít đã lần lần dịu xuống?”“Ai ở quấy thì để cho ông trời phạt họ, mình không nên oán hận.”