Nghĩa của “oai phong lẫm liệt” là gì?
Có dáng vẻ oai nghiêm, hùng dũng, đường bệ tới mức người ngó thấy phải nể.
Tiếng Anh: Having an imposing, majestic bearing that commands the respect of those who see it.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “oai phong lẫm liệt”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Oai phong là cái oai tỏa ra bên ngoài, lẫm liệt là hùng dũng, nghiêm trang; bốn chữ đi chung thành một thành ngữ gốc Hán Việt để khen cái dáng đường bệ. Trong kho văn Nam Bộ nó dùng cho người có dáng điệu, diện mạo, cách ngồi làm người khác nể, và cũng dùng vui cho con vật, như con gà trống già đi sau cả bầy. Hay đứng sau danh từ hay sau dáng điệu, vẻ: dáng điệu oai phong lẫm liệt, một vẻ oai phong lẫm liệt. Giọng văn chương, có khi hơi cường điệu cho vui.
🇬🇧 The first pair means an outward air of authority, the second means valiant and solemn; together the four syllables form a Sino-Vietnamese idiom praising a stately bearing. In the Southern corpus it describes people whose posture, looks or way of sitting inspire respect, and it is also used playfully of animals, such as an old rooster bringing up the rear of the flock. It often follows a noun or words for bearing and air. The tone is literary, sometimes mildly exaggerated for humour.
Thí dụ:
Thuyên cầm ná thun nhảy đứng trên ngôi mả đá oai phong lẫm liệt.
Thuyen, slingshot in hand, jumped up and stood on the stone tomb, looking grand and imposing.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcVới dáng điệu oai phong lẫm liệt, Châu Du từ từ tiến ra, chân bước nhịp nhàng theo điệu nhạc.
With a majestic bearing, Chau Du slowly came forward, stepping in time with the music.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauĐi hậu tập là một lão tướng trống già oai phong lẫm liệt, dũng khí đằng đằng, đuôi dài chấm đất, mồng đỏ như hoa bản hạ.
Bringing up the rear was an old rooster, a veteran general, stately and imposing, bristling with courage, his long tail sweeping the ground and his comb as red as a ban ha flower.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcQuan Ngự sử, phu nhơn, Lệ Bích, Xuân Lan đứng dựa cửa ngó theo, thấy chàng diện mạo khôi ngô, oai phong lẫm liệt, thì ai cũng khen thầm.
The Censor, his wife, Le Bich and Xuan Lan stood at the door watching him go, and seeing his handsome face and majestic bearing, each of them praised him silently.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngVà từ thuở giờ, cậu quen thấy ông cụ ngồi trên một cái bệ cao nghêu, oai phong lẫm liệt, làm gì cũng thật tài, từ việc lớn cho chí việc thắt cà-vạt.
And for as long as he could remember, the boy was used to seeing the old man sitting on a lofty pedestal, stately and imposing, masterful at everything, from great affairs down to tying a necktie.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thuyên cầm ná thun nhảy đứng trên ngôi mả đá oai phong lẫm liệt.”“Với dáng điệu oai phong lẫm liệt, Châu Du từ từ tiến ra, chân bước nhịp nhàng theo điệu nhạc.”“Đi hậu tập là một lão tướng trống già oai phong lẫm liệt, dũng khí đằng đằng, đuôi dài chấm đất, mồng đỏ như hoa bản hạ.”“Quan Ngự sử, phu nhơn, Lệ Bích, Xuân Lan đứng dựa cửa ngó theo, thấy chàng diện mạo khôi ngô, oai phong lẫm liệt, thì ai cũng khen thầm.”“Và từ thuở giờ, cậu quen thấy ông cụ ngồi trên một cái bệ cao nghêu, oai phong lẫm liệt, làm gì cũng thật tài, từ việc lớn cho chí việc thắt cà-vạt.”Câu hỏi thường gặp về “oai phong lẫm liệt”
“oai phong lẫm liệt” nghĩa là gì?
Có dáng vẻ oai nghiêm, hùng dũng, đường bệ tới mức người ngó thấy phải nể.
“oai phong lẫm liệt” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Trên Ngọn Gió Bấc của Từ Kế Tường: “Thuyên cầm ná thun nhảy đứng trên ngôi mả đá oai phong lẫm liệt.”
Chữ Hán Nôm và chiết tự của “oai phong lẫm liệt” là gì?
“oai phong lẫm liệt” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 威 (oai), 楓 (phong), 廩 (lẫm), 列 (liệt). Lớp từ vựng: native.
“oai phong lẫm liệt” thuộc từ loại gì?
“oai phong lẫm liệt” thuộc từ loại tính từ (thành ngữ). Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.