Là cái tổ của con ong, nói theo lối Nam Bộ, và vì nó đầy lỗ mà lại đầy ong nên hai nghĩa ví von đều từ đó mà ra.
Tiếng Anh: A beehive, in the Southern word for it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái tổ của con ong, nói theo lối Nam Bộ, và vì nó đầy lỗ mà lại đầy ong nên hai nghĩa ví von đều từ đó mà ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái tổ của con ong, nói theo lối Nam Bộ. Nó có hai chỗ để ví von, vì nó đầy lỗ mà lại đầy ong: một dãy cửa san sát thì ví như ổ ong, còn một làng ai cũng làm thì cũng ví như ổ ong. Ở miền Nam nó còn là món làm ăn: người ta hái ổ ong lấy mật lấy sáp.
🇬🇧 The nest of bees, in the Southern word. It gives two figures at once, being full of holes and full of bees: a close row of doors is likened to it, and so is a village where everyone works. In the South it is also a living, for people gather them for the honey and the wax.
Thí dụ:
Có một ổ ong khá to đóng trong lồng ngực con ác thú, khoét gần hết xương thịt.
There was a fairly large hive built in the beast's chest, eating away nearly all the bone and flesh.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamMời tám ổ ong tức là mười tám nước chư hầu dưới tay của vị hoàng đế trung ương.
To invite eighteen hives means the eighteen vassal states under the hand of the central emperor.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủÔng Hai Cường dựng cây gậy ngoài hè rồi mới vô sau, tay có xách một ổ ong.
He stood his stick outside the porch and only then came in, with a hive in his hand.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTrước kia, Tư Hinh sống bằng nghề hái ổ ong, lấy sáp và mật.
Before that he had lived by gathering hives and taking the wax and the honey.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCòn hơn sỏi gai nữa, Sáu Hiền ví mình như đang sống trong cái ổ ong, trong miệng cọp, trong vạc dầu sôi.
Worse than thorns and gravel, he likened himself to living in a hive, in a tiger's mouth, in a cauldron of boiling oil.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiHai bên hành-lang cửa trổ ra, như những cái lỗ trong một ổ ong, nhưng cửa nào cũng đóng kín mít như nhà hoang.
On both sides the corridor had doors opening out like the holes in a hive, but every door was shut tight as an abandoned house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoChọc như vậy chẳng khác gì đi chọc ổ ong!
To provoke him so is no different from going and poking a hive!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCả làng làm việc như cái ổ ong.
The whole village worked like a hive.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTại qua nhớ nên mới hái trái gùi, gỡ ổ ong, chặt nhành bông đem về cho em.
It was because I remembered you that I picked the fruit and took down the hive and cut the flowering branch to bring home for you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhÔng Hai Cường đem ổ ong treo trong bếp, nói để sáng bữa sau ông sẽ nặn mà lấy mật, lấy sáp.
He hung the hive in the kitchen and said that next morning he would squeeze it and take the honey and the wax.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có một ổ ong khá to đóng trong lồng ngực con ác thú, khoét gần hết xương thịt.”“Mời tám ổ ong tức là mười tám nước chư hầu dưới tay của vị hoàng đế trung ương.”“Ông Hai Cường dựng cây gậy ngoài hè rồi mới vô sau, tay có xách một ổ ong.”“Trước kia, Tư Hinh sống bằng nghề hái ổ ong, lấy sáp và mật.”“Còn hơn sỏi gai nữa, Sáu Hiền ví mình như đang sống trong cái ổ ong, trong miệng cọp, trong vạc dầu sôi.”“Hai bên hành-lang cửa trổ ra, như những cái lỗ trong một ổ ong, nhưng cửa nào cũng đóng kín mít như nhà hoang.”“Chọc như vậy chẳng khác gì đi chọc ổ ong!”“Cả làng làm việc như cái ổ ong.”